件名 (Tiêu đề):
昨日のお礼
Cảm ơn về ngày hôm qua
内容 (Nội dung):
お疲れ様です。営業部の室井です。
Chào sếp. Tôi là Muroi từ phòng kinh doanh.
昨日は、ご馳走になりましてありがとうございました。また、部長からたくさんの話を伺うことができ、とても勉強になりました。
Hôm qua, cảm ơn sếp đã chiêu đãi. Ngoài ra, những câu chuyện từ sếp rất bổ ích với tôi.
正直なところ、今抱えている仕事が行き詰まっていまして、部長にご相談したいと思ってはいましたが、なかなか言い出せずにおりました。
Thực sự, công việc tôi đang đảm nhận hiện tại đang gặp bế tắc, tôi muốn tư vấn với sếp nhưng không biết phải nói thế nào.
そんなときに部長と食事をご一緒する機会が持てたのは、大変ありがたいことでした。
Việc có cơ hội ăn tối cùng sếp trong lúc này thật sự là điều may mắn.
遠慮もなく、たくさんの料理をいただき、お酒もかなり進んでしまいました。相談に乗っていただいた上にご馳走になり、恐縮しています。
Tôi đã không ngại ngần và ăn rất nhiều món, uống cũng khá nhiều. Tôi cảm thấy rất biết ơn vì sếp đã lắng nghe và chiêu đãi tôi.
これからは、仕事でしっかり返していけるよう、頑張りたいと思います。今後ともよろしくお願いいたします。
Từ bây giờ, tôi sẽ cố gắng làm việc chăm chỉ để đáp lại lòng tốt của sếp. Mong sếp tiếp tục chỉ bảo.
取り急ぎ、メールにてお礼申し上げます。
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn qua email.
ポイント (Điểm quan trọng):
- 素直に感謝とやる気を伝える
Truyền đạt lòng biết ơn và sự nhiệt tình một cách chân thành
毎日会っている上司に対するお礼は、なかなか改まってはしにくいものです。しかし、ご馳走になったのに口頭で「昨日はどうも」とだけで済ませるようでは、上司からの評価が下がってしまいます。堅苦しい文章にする必要はないので、素直な言葉で謝意と、仕事への意欲を伝えましょう。
Lời cảm ơn đối với cấp trên mà bạn gặp hàng ngày thường khó nói một cách trịnh trọng. Tuy nhiên, nếu chỉ nói “Cảm ơn về hôm qua” thì sẽ không đủ và có thể làm giảm đánh giá của cấp trên. Không cần phải viết văn phong quá cứng nhắc, hãy truyền đạt lòng biết ơn và nhiệt tình trong công việc một cách chân thành.
言い換えフレーズ例|Ví dụ về các cách diễn đạt thay thế
その1. ごちそうになったことに感謝するフレーズ (1)|Cụm từ cảm ơn khi được chiêu đãi (1)
「先日は、お誘いいただいた上、ご馳走になりお礼を申し上げます。」
“Cảm ơn sếp đã mời và chiêu đãi tôi vào hôm trước.”
- 説明 (Giải thích):
終業後に上司から誘われ、おごってもらった際のお礼です。「誘ってもらえただけでもありがたい」という謙虚な気持ちを伝えると好感を持たれます。
Đây là lời cảm ơn khi được cấp trên mời và chiêu đãi sau giờ làm. Truyền đạt lòng biết ơn về việc “được mời đã là quý” sẽ tạo ấn tượng tốt.
その2. 上司の人柄に触れるフレーズ|Cụm từ đề cập đến tính cách của cấp trên
「部長の意外な一面を知り、なんだか親しみを感じてしまいました。」
“Tôi cảm thấy gần gũi hơn khi biết được một khía cạnh bất ngờ của sếp.”
- 説明 (Giải thích):
ざっくばらんな飲み会であれば、仕事の話題を離れて盛り上がることもあります。上司とともに仕事以外のコミュニケーションを取ろうとしているので、このような感想を述べるのも喜ばれます。
Trong buổi tiệc thân mật, có thể câu chuyện sẽ không liên quan đến công việc. Việc bày tỏ cảm nhận như thế này sẽ được ưa thích vì thể hiện sự giao tiếp ngoài công việc với cấp trên.
その3. ごちそうになったことに感謝するフレーズ (2)|Cụm từ cảm ơn khi được chiêu đãi (2)
「すっかり部長に甘える形になり、ありがたいですが申し訳なくも思っています。」
“Tôi cảm thấy rất biết ơn nhưng cũng có chút áy náy vì đã dựa dẫm vào sếp quá nhiều.”
- 説明 (Giải thích):
上司がおごってくれた際のフレーズです。大勢でおごってもらったり、自分が相談を持ちかけたのにおごってもらった、というケースでは、感謝だけでなく申し訳なさも伝えましょう。「上司なのだからおごるのが当然」という姿勢では、上司も快くは思いません。
Đây là cụm từ dùng khi cấp trên chiêu đãi. Khi được chiêu đãi trong nhóm đông người hoặc khi được chiêu đãi dù bạn là người muốn tư vấn, hãy bày tỏ không chỉ lòng biết ơn mà còn sự áy náy. “Vì là cấp trên nên chiêu đãi là đương nhiên” sẽ không được cấp trên ưa thích.
その4. 仕事の意欲を伝えるフレーズ|Cụm từ bày tỏ ý chí trong công việc
「今日からまた、元気を出して頑張っていきます。」
“Từ hôm nay, tôi sẽ làm việc với tinh thần hăng hái hơn nữa.”
- 説明 (Giải thích):
上司が部下にごちそうする目的は、親睦だけでなく気分転換をさせて仕事の意欲を引き出すことにもあります。ごちそうになったおかげで元気が出た、ということを伝えれば、上司としても甲斐があったと思うに違いありません。
Mục đích của cấp trên khi chiêu đãi không chỉ là gắn kết mà còn giúp tinh thần bạn phấn chấn và tăng ý chí trong công việc. Nếu bạn bày tỏ rằng nhờ buổi chiêu đãi mà bạn cảm thấy hăng hái hơn, cấp trên sẽ cảm thấy đáng giá.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.