← Quay lại danh sách
まず、温室効果ガスの削減目標について申し上げます。

一中略一

1990年比で言えば2020年までに25%削減を目指します。

一中略一

あらゆる政策を総動員して実現をめざしていく決意です。しかしながら、もちろん、我が国のみが高い削減目標を掲げても、気候変動を止めることはできません。世界のすべての主要国による、公平かつ実効性のある国際枠組みの構築が不可欠です。すべての主要国の参加による意欲的な目標の合意が、我が国の国際社会への約束の「前提」となります。一中略一次に、気候変動の問題は地球規模の対応が必須であることから、途上国も、持続可能な発展と貧困の撲滅を目指す過程で、①共進だが差異のある責任の下、温室効果ガスの削減に努める必要があります。とりわけ温室効果ガスを多く排出している主要な途上諸国においては、その必要が大きいと思います。また、気候変動問題の解決のために、とりわけ脆弱な途上国や(注1)島嶼国の適応対策のために、大変大きな額の資金が必要とされており、それを戦略的に増やしていかなければなりません。わが国は、国際交渉の進展状況を注視しながら、これまでと同等以上の資金的、技術的な支援を行う用意があります。公的資金による途上国への資金や技術の移転は重要不可欠です。ただし、それだけでは途上国の資金需要を満たすことはできません。効果的に公的資金が使われる仕組みづくりと同時に、公的資金が民間投資の呼び水となる仕組みづくりについての検討を各国首脳と進めていきたいと考えています。途上国への支援について、以下のような原則が必要であると考えています。第一に、わが国を含む先進国が、相当の新規で追加的な官民の資金で貢献することが必要です。第二に、途上国の排出削減について、とりわけ支援資金により実現される分について、測定可能、報告可能、検証可能な形での、国際的な認識を得るためのルールづくりが求められます。第三に、途上国への資金支援については、予測可能な形の、革新的なメカニズムの検討が必要です。そして、資金の使途の透明性および実効性を確保しつつ、国連の気候変動に関する枠組みの監督下で、世界中にある(注2)バイや(注3)マルチの資金についてのワンストップの情報提供やマッチングを促進する国際システムを設けるべきです。第四に、低炭素な技術の移転を促進するための方途について、知的所有権の保護と両立する枠組みを創ることを提唱します。私は、以上を「鳩山イニシアティブ」として国際社会に問うていきたいと考えております。一中略一
※鳩山由総理大臣が2009年9月22日、国連気候変動首脳会合でした演説により

(注1)島嶼国:島国
(注2)バイ:2ヶ国間援助
(注3)マルチ:多国間援助

Câu 1: 問1 ①共進だが差異のある責任とは何を指すか。
  • 1. 共通の目標のために平等な責任を負う。
  • 2. 目標も責任も全ての国が同じ割合で負担する。
  • 3. 原因を作った責任がある国が同じ目標を目指す。
  • 4. 目標は同じだが、責任は国によって違う。

Câu 2: 問2 2020年までに25%削減をめざす前提としてどんなことを挙げているか。
  • 1. すべての国が削減目標を設定した場合
  • 2. すべての主要国の目標削減数値が意欲的な場合
  • 3. すべての先進国が大幅な削減目標を設定場合
  • 4. すべての排出主要国が日本と同等の目標数値を出した場合

Câu 3: 問3 途上国への支援の原則と違うのはどれか。
  • 1. 先進国が国や官民間の資金を援助する。
  • 2. 気候変動に関する新しい組織を立ち上げてその監督下で資金の管理をする。
  • 3. 途上国の排出削減についてのルールを作成する。
  • 4. 低炭素な技術の移転に伴う知的所有権の保護の枠組みを創る。

Câu 4: 問4 この演説で明らかになったことは何か。
  • 1. 日本の削減目標値
  • 2. 日本の援助額
  • 3. 削減すべき主な国名
  • 4. 先進国と途上国の目標の違い

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Khi đọc các bài văn nghị luận hoặc diễn văn như thế này, hãy chú ý đến các con số, mục tiêu cụ thể (ví dụ: “25%削減”, “2020年”), các cụm từ chỉ điều kiện hoặc tiền đề (ví dụ: “前提”, “~の下”), các từ nhấn mạnh sự cần thiết (ví dụ: “不可欠”, “必要”), và các cấu trúc liệt kê (ví dụ: “第一に”, “第二に”). Ngoài ra, các từ nối như “しかしながら” (tuy nhiên) thường báo hiệu một sự chuyển đổi hoặc một điểm quan trọng cần lưu ý.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Đối với câu hỏi về định nghĩa: Hãy tìm chính xác cụm từ được hỏi và đọc kỹ câu chứa nó. Ví dụ, “共進だが差異のある責任” (cùng tiến nhưng trách nhiệm khác nhau) ngụ ý mục tiêu chung nhưng mức độ đóng góp khác nhau giữa các quốc gia.
* Đối với câu hỏi về điều kiện/tiền đề: Tìm từ khóa “前提” (tiền đề) và đọc câu văn liền kề. Ví dụ, “すべての主要国の参加による意欲的な目標の合意が…前提” chỉ rõ điều kiện là sự đồng thuận về mục tiêu đầy tham vọng từ tất cả các quốc gia chủ chốt.
* Đối với câu hỏi về thông tin không đúng: Đọc lướt qua các điểm được liệt kê (ví dụ: các nguyên tắc hỗ trợ) và so sánh với các lựa chọn. Lựa chọn sai sẽ là điều không được đề cập hoặc mâu thuẫn với nội dung bài. Ví dụ, bài nói về “hệ thống quốc tế dưới sự giám sát của LHQ” để điều phối các quỹ hiện có, chứ không phải “thành lập một tổ chức mới”.
* Đối với câu hỏi về nội dung chính/điều rõ ràng nhất: Tìm thông tin được nêu rõ ràng, cụ thể và thường xuất hiện ở đầu bài hoặc được nhấn mạnh. Mục tiêu “25%削減” là một con số cụ thể được nêu ngay từ đầu, làm cho nó trở thành thông tin rõ ràng nhất.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

まず、温室効果ガスの削減目標について申し上げます。
Trước tiên, tôi xin phát biểu về mục tiêu cắt giảm khí nhà kính.

1990年比で言えば2020年までに25%削減を目指します。
So với năm 1990, chúng tôi đặt mục tiêu giảm 25% vào năm 2020.

あらゆる政策を総動員して実現をめざしていく決意です。
Chúng tôi quyết tâm thực hiện điều này bằng mọi chính sách có thể.

しかしながら、もちろん、我が国のみが高い削減目標を掲げても、気候変動を止めることはできません。
Tuy nhiên, dĩ nhiên chỉ riêng Nhật Bản đặt ra mục tiêu cao thì không thể ngăn chặn biến đổi khí hậu.

世界のすべての主要国による、公平かつ実効性のある国際枠組みの構築が不可欠です。
Việc xây dựng một khuôn khổ quốc tế công bằng và hiệu quả với sự tham gia của tất cả các quốc gia chủ chốt là điều thiết yếu.

すべての主要国の参加による意欲的な目標の合意が、我が国の国際社会への約束の「前提」となります。
Sự đồng thuận về mục tiêu đầy tham vọng của tất cả các quốc gia chủ chốt là “điều kiện tiên quyết” cho cam kết của Nhật Bản với cộng đồng quốc tế.

次に、気候変動の問題は地球規模の対応が必須であることから、途上国も、持続可能な発展と貧困の撲滅を目指す過程で、①共進だが差異のある責任の下、温室効果ガスの削減に努める必要があります。
Tiếp theo, vì biến đổi khí hậu là vấn đề toàn cầu, nên các nước đang phát triển cũng cần nỗ lực giảm khí nhà kính trong quá trình hướng đến phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo, dưới tinh thần “cùng tiến nhưng trách nhiệm khác nhau” (①).

とりわけ温室効果ガスを多く排出している主要な途上諸国においては、その必要が大きいと思います。
Đặc biệt, ở các quốc gia đang phát triển có lượng phát thải lớn, điều này là vô cùng cần thiết.

また、気候変動問題の解決のために、とりわけ脆弱な途上国や(注1)島嶼国の適応対策のために、大変大きな額の資金が必要とされており、それを戦略的に増やしていかなければなりません。
Ngoài ra, để giải quyết vấn đề khí hậu, đặc biệt là hỗ trợ các nước dễ bị tổn thương và các quốc đảo, cần một khoản tiền rất lớn, và chúng ta cần tăng cường hỗ trợ tài chính một cách chiến lược.

わが国は、国際交渉の進展状況を注視しながら、これまでと同等以上の資金的、技術的な支援を行う用意があります。
Nhật Bản sẵn sàng hỗ trợ tài chính và kỹ thuật bằng hoặc vượt mức hiện tại, đồng thời theo dõi chặt chẽ tiến trình đàm phán quốc tế.

公的資金による途上国への資金や技術の移転は重要不可欠です。
Việc chuyển giao tài chính và công nghệ cho các nước đang phát triển bằng vốn công là điều rất quan trọng.

ただし、それだけでは途上国の資金需要を満たすことはできません。
Tuy nhiên, điều đó là chưa đủ để đáp ứng nhu cầu tài chính của họ.

効果的に公的資金が使われる仕組みづくりと同時に、公的資金が民間投資の呼び水となる仕組みづくりについての検討を各国首脳と進めていきたいと考えています。
Chúng tôi muốn cùng các lãnh đạo các nước xây dựng hệ thống sử dụng hiệu quả nguồn vốn công, đồng thời tạo cơ chế để vốn công trở thành chất xúc tác cho đầu tư tư nhân.

途上国への支援について、以下のような原則が必要であると考えています。
Tôi cho rằng hỗ trợ cho các nước đang phát triển cần dựa trên các nguyên tắc sau:

第一に、わが国を含む先進国が、相当の新規で追加的な官民の資金で貢献することが必要です。
Thứ nhất, các nước phát triển, bao gồm Nhật Bản, cần đóng góp bằng các nguồn tài chính công và tư mới và bổ sung đáng kể.

第二に、途上国の排出削減について、とりわけ支援資金により実現される分について、測定可能、報告可能、検証可能な形での、国際的な認識を得るためのルールづくりが求められます。
Thứ hai, đối với việc giảm phát thải của các nước đang phát triển, đặc biệt là phần được thực hiện nhờ nguồn vốn hỗ trợ, cần xây dựng các quy tắc để có thể đo lường, báo cáo và kiểm chứng, nhằm đạt được sự công nhận quốc tế.

第三に、途上国への資金支援については、予測可能な形の、革新的なメカニズムの検討が必要です。
Thứ ba, đối với việc hỗ trợ tài chính cho các nước đang phát triển, cần nghiên cứu các cơ chế đổi mới, có thể dự đoán được.

そして、資金の使途の透明性および実効性を確保しつつ、国連の気候変動に関する枠組みの監督下で、世界中にある(注2)バイや(注3)マルチの資金についてのワンストップの情報提供やマッチングを促進する国際システムを設けるべきです。
Và, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng vốn, cần thiết lập một hệ thống quốc tế dưới sự giám sát của khuôn khổ Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, nhằm thúc đẩy cung cấp thông tin một cửa và kết nối các nguồn vốn song phương (バイ) và đa phương (マルチ) trên toàn thế giới.

第四に、低炭素な技術の移転を促進するための方途について、知的所有権の保護と両立する枠組みを創ることを提唱します。
Thứ tư, chúng tôi đề xuất tạo ra một khuôn khổ tương thích với việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ để thúc đẩy các phương thức chuyển giao công nghệ ít carbon.

私は、以上を「鳩山イニシアティブ」として国際社会に問うていきたいと考えております。
Tôi muốn đưa những điều này ra cộng đồng quốc tế với tư cách là “Sáng kiến Hatoyama”.

Biên tập bởi AhoVN.net
⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 664 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN