← Quay lại danh sách
家庭で使う水は風呂やシャワーが一番多いと考えがちだが、実はトイレが28%で一番多い。水は作ったり送ったりするときに二酸化炭素を排出している。だから節水型トイレを世界中に使えばたら、水を2億トン減らせる上に、1.2万トンの二酸化炭素が削減できるそうだ。現在トイレの水の使用量はアメリカ、ヨーロッパなどでは1回6リットルが基準だそうだ。以前は13リットルだったから随分節約ができている。この数値は限界かもしれないが、今も競争が続けられている。

同時に快適なトイレの開発も進められてきた。日本では自動便座の蓋の開閉・温かい便座・擬音装置・お尻シャワー洗浄・三角折り器・自動便器洗浄・大小レバーつきなど至れり尽くせりだ。更に2010年の上海万博では音楽まで流れる究極の機能付きの「世界一快適なトイレ」が出品され、使用希望者が多くて抽選になるほどの人気だったそうだ。しかし実際には不要な機能もある。便座の蓋の開閉や洗浄はセンサーが効いて自動的に行われるが、そこまでやる必要があるのか疑問だ。自分の手を使わないから衛生的だと言うのだろうか。また使用後トイレットペーパーの角を三角に折ってくれる三角折り器はそんな習慣がない外国人には理解できないだろう。擬音装置は駅やデパートなど公の女性トイレに使われることが多い。擬音装置を使うと水は流れないが、音を出すために電気が使われる。だからあまり節約になってないのではないかと思う。大小レバーは、水をたくさん流したいときと少しでいいときに分けて使用できる合理的な装置なので、外国製品にもつけてほしい。今では世界的に有名になったシャワーお尻洗浄装置は1度使ったら病みつきになるだろう。節水には反するが、この普及は止められないだろう。

世界一快適な日本のトイレだが、売れ行きは世界一ではない。1番はスペインの会社で約3800万個作っているそうだ。日本の会社はやっと4番目だ。便器は陶器だし、重いので日本から輸出するのが難しいという事情もあるだろう。しかし世界の人たちはそんなに多機能のトイレを必要としていないのかもしれない。

快適なトイレがある一方で世界の24億人にまだ衛生的なトイレがない。不衛生なトイレは病気の原因になる。ユニセフによると年間200万人の5歳未満の子供達が安全な水や衛生的なトイレがないために下痢性疾患で死亡しているそうだ。学校にトイレが無いために女の子が恥ずかしくて学校に行けないと言う話もある。衛生的なトイレの普及を進めるために多機能トイレの価格に寄付金100円ほどを加算して売ったら良いのではないだろうか。100円払うことを躊躇する消費者はいないだろう。それで多くの地域に衛生的なトイレが出来たら素晴らしいと思うのだが。

Câu 1: 問1 世界のトイレ会社はどんな競争をしているか。
  • 1. 便器を洗う水の削減
  • 2. お尻を洗う水の削減
  • 3. 水を使わないトイレの開発
  • 4. 使用電力の削減

Câu 2: 問2 トイレの中で筆者が要らないと考えているのはどんな装置か。
  • 1. ドアの自動開閉
  • 2. 便器の自動洗浄
  • 3. お尻洗浄装置
  • 4. 大小レバー

Câu 3: 問3 現在の世界のトイレ事情で一番問題になっていることは何か。
  • 1. 学校にトイレがないこと
  • 2. トイレが原因で200万人死んでいること
  • 3. 衛生的なトイレがほとんどないこと
  • 4. 衛生的なトイレが不足していること

Câu 4: 問4 衛生的なトイレがない地域にトイレを普及させるために筆者が考えた解決策はどれか。
  • 1. トイレを使うたびに寄付すること
  • 2. トイレメーカーに寄付を頼むこと
  • 3. 便器の価格に100円の寄付を加えること
  • 4. 多機能便器の価格に寄付金を上乗せすること

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Câu hỏi 1 (Về cạnh tranh): Tìm các cụm từ liên quan đến “cạnh tranh” (競争), “tiết kiệm nước” (節水), và các con số về lượng nước (例: 13リットル, 6リットル).
* Câu hỏi 2 (Về chức năng không cần thiết): Tìm các cụm từ thể hiện sự nghi ngờ, không cần thiết như “不要な機能” (chức năng không cần thiết), “疑問だ” (đáng nghi ngờ), “必要がない” (không cần thiết).
* Câu hỏi 3 (Về vấn đề lớn nhất): Tìm các cụm từ chỉ vấn đề, thiếu thốn, số lượng lớn người bị ảnh hưởng như “一番問題” (vấn đề lớn nhất), “衛生的なトイレがない” (không có toilet vệ sinh), “24億人” (2,4 tỷ người).
* Câu hỏi 4 (Về giải pháp): Tìm các cụm từ chỉ “giải pháp” (解決策), “phổ cập” (普及), và các đề xuất cụ thể như “加算して売る” (bán kèm thêm tiền), “寄付金” (tiền quyên góp).
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1: Đoạn văn nói “以前は13リットルだったから随分節約ができている。この数値は限界かもしれないが、今も競争が続けられている。” (Trước đây là 13 lít, nên đã tiết kiệm rất nhiều. Mặc dù có thể đã đạt giới hạn, nhưng cuộc cạnh tranh vẫn tiếp diễn.). Điều này chỉ ra rằng các công ty đang cạnh tranh để giảm lượng nước dùng để xả bồn cầu.
* Câu 2: Đoạn văn có “便座の蓋の開閉や洗浄はセンサーが効いて自動的に行われるが、そこまでやる必要があるのか疑問だ。” (Việc mở nắp hoặc rửa bằng cảm biến tự động… thì không rõ có cần thiết đến thế không.). Tác giả bày tỏ sự nghi ngờ về sự cần thiết của chức năng rửa bồn tự động.
* Câu 3: Đoạn văn nêu rõ “快適なトイレがある一方で世界の24億人にまだ衛生的なトイレがない。” (Trong khi có toilet tiện nghi, vẫn còn 2,4 tỷ người trên thế giới không có toilet vệ sinh.). Đây là vấn đề lớn nhất được nhấn mạnh.
* Câu 4: Đoạn cuối bài viết đề xuất “衛生的なトイレの普及を進めるために多機能トイレの価格に寄付金100円ほどを加算して売ったら良いのではないだろうか。” (Để phổ cập toilet vệ sinh, tại sao không thêm khoảng 100 yên tiền quyên góp vào giá toilet đa chức năng?). Đây chính là giải pháp mà tác giả đưa ra.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

家庭で使う水は風呂やシャワーが一番多いと考えがちだが、実はトイレが28%で一番多い。
Người ta thường nghĩ rằng nước sử dụng trong gia đình chủ yếu là để tắm bồn hay vòi sen, nhưng thực ra, việc xả bồn cầu chiếm tới 28% – là nhiều nhất.

水は作ったり送ったりするときに二酸化炭素を排出している。
Việc sản xuất và phân phối nước thải ra khí CO₂.

だから節水型トイレを世界中に使えばたら、水を2億トン減らせる上に、1.2万トンの二酸化炭素が削減できるそうだ。
Vì vậy, nếu toilet tiết kiệm nước được sử dụng toàn cầu, có thể giảm 200 triệu tấn nước và 12.000 tấn CO₂.

現在トイレの水の使用量はアメリカ、ヨーロッパなどでは1回6リットルが基準だそうだ。
Hiện tại, lượng nước dùng mỗi lần xả toilet ở Mỹ, châu Âu là khoảng 6 lít.

以前は13リットルだったから随分節約ができている。
Trước đây là 13 lít, nên đã tiết kiệm rất nhiều.

この数値は限界かもしれないが、今も競争が続けられている。
Mặc dù có thể đã đạt giới hạn, nhưng cuộc cạnh tranh vẫn tiếp diễn.

同時に快適なトイレの開発も進められてきた。
Song song đó, việc phát triển toilet tiện nghi cũng được thúc đẩy.

日本では自動便座の蓋の開閉・温かい便座・擬音装置・お尻シャワー洗浄・三角折り器・自動便器洗浄・大小レバーつきなど至れり尽くせりだ。
Tại Nhật, toilet có đầy đủ chức năng như: nắp tự mở, bệ ngồi ấm, máy phát âm thanh, vòi rửa mông, gập giấy tam giác, rửa bồn tự động, tay cầm lớn/nhỏ để điều chỉnh nước…

更に2010年の上海万博では音楽まで流れる究極の機能付きの「世界一快適なトイレ」が出品され、使用希望者が多くて抽選になるほどの人気だったそうだ。
Tại Expo Thượng Hải 2010, một mẫu toilet “tiện nghi nhất thế giới” với chức năng phát nhạc đã được trưng bày, rất nhiều người muốn sử dụng đến mức phải bốc thăm.

しかし実際には不要な機能もある。
Tuy nhiên, thực tế có những chức năng không cần thiết.

便座の蓋の開閉や洗浄はセンサーが効いて自動的に行われるが、そこまでやる必要があるのか疑問だ。
Việc mở nắp hoặc rửa bằng cảm biến tự động… thì không rõ có cần thiết đến thế không.

自分の手を使わないから衛生的だと言うのだろうか。
Có lẽ vì không dùng tay nên vệ sinh hơn?

また使用後トイレットペーパーの角を三角に折ってくれる三角折り器は、そんな習慣がない外国人には理解できないだろう。
Còn máy gấp góc giấy vệ sinh thành hình tam giác sau khi dùng, người nước ngoài không có thói quen này chắc sẽ không hiểu nổi.

擬音装置は駅やデパートなど公の女性トイレに使われることが多い。
Thiết bị phát âm thường được lắp tại toilet nữ ở nhà ga hoặc trung tâm thương mại.

擬音装置を使うと水は流れないが、音を出すために電気が使われる。
Dùng thiết bị phát âm không xả nước thật mà dùng điện để phát ra âm thanh.

だからあまり節約になってないのではないかと思う。
→ Không thật sự tiết kiệm được bao nhiêu.

大小レバーは、水をたくさん流したいときと少しでいいときに分けて使用できる合理的な装置なので、外国製品にもつけてほしい。
Tay cầm lớn/nhỏ để xả nước ít hoặc nhiều là thiết bị rất hợp lý, tôi mong cả các sản phẩm nước ngoài cũng có.

今では世界的に有名になったシャワーお尻洗浄装置は1度使ったら病みつきになるだろう。
Thiết bị vòi rửa mông giờ nổi tiếng toàn cầu, dùng 1 lần là nghiện.

節水には反するが、この普及は止められないだろう。
Dù không tiết kiệm nước, nhưng khó có thể ngăn chặn sự phổ biến của nó.

世界一快適な日本のトイレだが、売れ行きは世界一ではない。
Toilet Nhật tiện nghi nhất thế giới, nhưng không phải là bán chạy nhất thế giới.

1番はスペインの会社で約3800万個作っているそうだ。
Công ty Tây Ban Nha đứng đầu với 38 triệu chiếc.

日本の会社はやっと4番目だ。
Công ty Nhật chỉ xếp thứ 4.

便器は陶器だし、重いので日本から輸出するのが難しいという事情もあるだろう。
Có lẽ do bồn cầu làm bằng sứ và nặng, nên khó xuất khẩu từ Nhật.

しかし世界の人たちはそんなに多機能のトイレを必要としていないのかもしれない。
Ngoài ra, có thể người dân thế giới không cần toilet nhiều chức năng đến vậy.

快適なトイレがある一方で世界の24億人にまだ衛生的なトイレがない。
Trong khi có toilet tiện nghi, vẫn còn 2,4 tỷ người trên thế giới không có toilet vệ sinh.

不衛生なトイレは病気の原因になる。
Toilet mất vệ sinh gây ra bệnh tật.

ユニセフによると年間200万人の5歳未満の子供達が安全な水や衛生的なトイレがないために下痢性疾患で死亡しているそうだ。
Theo UNICEF, 2 triệu trẻ dưới 5 tuổi chết mỗi năm vì tiêu chảy do thiếu nước sạch và toilet vệ sinh.

学校にトイレが無いために女の子が恥ずかしくて学校に行けないと言う話もある。
Có câu chuyện bé gái không dám đến trường vì không có toilet ở trường.

衛生的なトイレの普及を進めるために多機能トイレの価格に寄付金100円ほどを加算して売ったら良いのではないだろうか。
Để phổ cập toilet vệ sinh, tại sao không thêm khoảng 100 yên tiền quyên góp vào giá toilet đa chức năng?

100円払うことを躊躇する消費者はいないだろう。
Người tiêu dùng chắc không ngần ngại bỏ thêm 100 yên.

それで多くの地域に衛生的なトイレが出来たら素晴らしいと思うのだが。
Nếu làm vậy mà nhiều nơi có toilet vệ sinh, thì thật tuyệt vời.

Biên tập bởi AhoVN.net
⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 664 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN