📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
最近非正規社員の労働形態が問題になっている。
Gần đây, hình thức lao động của nhân viên không chính thức đang trở thành vấn đề.
1980年ごろまでは正社員と非正規社員という分け方は定着していなかった。
Trước khoảng năm 1980, việc phân biệt giữa nhân viên chính thức và không chính thức chưa phổ biến.
なぜなら就職と言えば正社員が当然で、
Vì khi nói đến việc làm, làm chính thức là điều đương nhiên,
短時間労働者はアルバイトあるいはパートと呼ばれていたが、
những người làm việc thời gian ngắn được gọi là arubaito hoặc part-time,
彼らは自ら望んでその働き方を選んでいた。
và họ tự nguyện chọn hình thức làm việc đó.
80年代半ばから(注)フリーターという概念が入り込むようになった。
Từ giữa những năm 1980, khái niệm “freeter” bắt đầu xuất hiện.
最初は企業に縛られたくない労働者側の要求に応えた形として広がった部分もある。
Ban đầu, nó lan rộng vì đáp ứng mong muốn của người lao động không muốn bị trói buộc bởi công ty.
しかしバブル崩壊後は企業側の都合で多くの非正規社員が生まれた。
Nhưng sau khi bong bóng kinh tế vỡ, vì lý do của doanh nghiệp, số lượng lớn nhân viên không chính thức được tạo ra.
非正規社員は、2009年には約1760万人34%にもなった。
Năm 2009, số nhân viên không chính thức đạt khoảng 17,6 triệu người, chiếm 34%.
特に若年層の非正規労働者は10代後半では70%にも上り、問題化している。
Đặc biệt, trong thanh thiếu niên cuối tuổi teen, tỷ lệ lao động không chính thức lên đến 70%, đang trở thành vấn đề nghiêm trọng.
このまま放っておくことはできない。
Không thể để mặc tình trạng này tiếp tục.
非正規社員の契約は様々だが、いずれにせよその身分は大変不安定だ。
Hợp đồng lao động không chính thức có nhiều loại, nhưng tựu trung lại đều rất bấp bênh.
それに比べて正社員は簡単に解雇されないので身分が安定している。
So với họ, nhân viên chính thức không dễ bị sa thải và có địa vị ổn định hơn.
賃金や福利厚生面でも恵まれている。
Về tiền lương và phúc lợi cũng tốt hơn rõ rệt.
企業に正社員のコストは減少できないので安い非正規労働者の採用を進めている。
Do không thể cắt giảm chi phí của nhân viên chính thức, các công ty đẩy mạnh việc tuyển nhân viên không chính thức với chi phí rẻ hơn.
彼らの存在は企業に取って大変便利だ。
Sự tồn tại của họ rất tiện lợi với doanh nghiệp.
企業は①労働力の調整弁を手に入れたと言える。
Có thể nói, các doanh nghiệp đã có trong tay “van điều chỉnh lao động” ①.
非正規社員は正社員と全く同じ仕事をしていても正社員よりずっと安い賃金で働かされている。
Nhân viên không chính thức dù làm công việc giống hệt như nhân viên chính thức, nhưng bị trả lương thấp hơn nhiều.
正社員(正職員を含める)の賃金を100としたときの雇用形態間格差をみると、
Nếu lấy lương của nhân viên chính thức (bao gồm công chức) là 100,
企業規模別では、大企業が54、
thì theo quy mô công ty, công ty lớn: 54,
産業別では、卸売・小売業、不動産業、複合サービス事業が56と賃金格差が大きいことがわかる。
theo ngành nghề, bán sỉ – bán lẻ, bất động sản, dịch vụ tổng hợp là 56, cho thấy chênh lệch lớn.
非正規社員は年齢が上がっても賃金の上昇がほとんどないことが原因の1つになっていると思われる。
Một nguyên nhân là lương của nhân viên không chính thức gần như không tăng theo tuổi.
最近非正規社員を雇用するデメリットを考え、全員を正社員にする会社も出てきだ。
Gần đây, do xem xét đến mặt bất lợi khi thuê nhân viên không chính thức, đã xuất hiện công ty chuyển toàn bộ sang chính thức.
技術の伝承ができなかったり、意欲の低下、責任感の不足など
Do không truyền được kỹ thuật, giảm tinh thần làm việc, thiếu trách nhiệm,
非正規社員の増加により生じた問題を解決するためだ。
nên họ chuyển hướng để giải quyết các vấn đề phát sinh từ việc tăng lao động không chính thức.
また労働組合も彼らの問題は自分たち正規社員とは関係がないと無視していたが、
Ban đầu, các công đoàn cũng xem nhẹ vấn đề của nhóm lao động này vì cho là không liên quan đến mình,
非正規社員の急増にやっと重い腰を上げるようになった。
nhưng nay, trước tình trạng tăng mạnh, họ buộc phải ra tay.
非正規社員の劣悪な労働条件をそのままにしておいては、
Bởi nếu để nguyên điều kiện lao động tồi tệ như vậy,
いずれは自分たちの労働条件も引き下げられたり、
chính điều kiện của họ cũng sẽ bị kéo theo giảm sút,
正社員が非正規に取って代わられる可能性があるからだ。
và có khả năng nhân viên chính thức bị thay thế bằng không chính thức.
この動きがうまく機能しなければ将来は悲惨だ。
Nếu phong trào này không phát huy hiệu quả, tương lai sẽ tồi tệ.
労働者が能力を高められるように政府を含めた社会全体が支援することが大事だ。
Toàn xã hội, bao gồm chính phủ, cần hỗ trợ người lao động nâng cao năng lực.
収入が少ない人や失業者が増えることは社会不安を増大させ、犯罪が増加することにもなるからだ。
Bởi nếu người thu nhập thấp và thất nghiệp tăng, sẽ gia tăng bất ổn xã hội và tội phạm.
早急に対策を立て実行しなければならない時期が来ている。
Đã đến lúc phải nhanh chóng lập và thực hiện các biện pháp.