💡 Mẹo giải nhanh:
1.
Hướng dẫn tìm từ khóa: * Đọc kỹ câu hỏi để xác định thông tin cần tìm. Chú ý các từ khóa chính trong câu hỏi (ví dụ: 「今までと違わない選択」, 「最も別姓を望んでいる」, 「どうして問題が出てきた」, 「著者の意見」).
* Rà soát nhanh (scanning) toàn bộ bài đọc để tìm các đoạn văn chứa những từ khóa hoặc ý nghĩa tương đương với từ khóa trong câu hỏi.
* Đặc biệt chú ý đến các số liệu, ví dụ, nguyên nhân (~から、~ため), kết quả, và ý kiến cá nhân của tác giả (~と思います、~でしょう).
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Đối với câu hỏi 1 (①今までと違わない選択とは何か): Từ khóa là 「今までと違わない選択」. Đoạn văn ngay sau đó nói 「現在日本では98%の夫婦が夫の姓を名乗っています。」 Điều này chỉ ra rằng ‘lựa chọn không khác gì trước đây’ chính là việc chọn cùng họ, cụ thể là họ của chồng, như phần lớn các cặp đôi vẫn làm. Do đó, lựa chọn ‘Chọn cùng họ’ là đúng.
* Đối với câu hỏi 2 (最も別姓を望んでいるのはどんな人たちか): Từ khóa là 「最も別姓を望んでいる」. Đoạn văn có nhắc đến 「現在別姓のまま事実婚を続けている人たちがかなりの数に上っているそうです。彼ら2人だけの場合はいいですが、子供が生まれると子供の立場が複雑になるので、別姓を認める法律を早く作ってもらいたいと言っています。」 Điều này cho thấy những người đang sống chung không đăng ký kết hôn để giữ họ riêng có mong muốn mạnh mẽ nhất về việc hợp pháp hóa chế độ họ riêng. Do đó, lựa chọn ‘Những người sống chung không đăng ký kết hôn’ là đúng.
* Đối với câu hỏi 3 (どうして「選択的夫婦別姓」の問題が出てきたか): Từ khóa là 「どうして問題が出てきたか」 (nguyên nhân). Đoạn văn giải thích: 「近年働く女性が4割を占めるようになり、重要な地位につく女性もいますから、姓が変わると不利益を被ると考えて夫婦別姓を望むカップルが出てきました。」 Rõ ràng, sự tiến bộ của phụ nữ trong xã hội là nguyên nhân chính dẫn đến vấn đề này. Do đó, lựa chọn ‘Vì phụ nữ ngày càng tham gia xã hội nhiều hơn’ là đúng.
* Đối với câu hỏi 4 (著者の「選択的夫婦別姓」に対する意見はどれか): Từ khóa là 「著者の意見」. Ý kiến của tác giả thường nằm ở phần kết luận. Đoạn cuối bài viết nêu rõ: 「「選択的夫婦別姓」は選択肢が増えるという点で賛成ですが、実際には別姓は様々な問題を引き起こすこともあると思われます。」 Tác giả ủng hộ vì nó tăng thêm lựa chọn cá nhân, nhưng cũng nhận thức được những vấn đề tiềm ẩn. Do đó, lựa chọn ‘Ủng hộ vì tăng thêm lựa chọn cá nhân’ là phù hợp nhất.
📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
「選択的(注1)夫婦別姓」についての議論が盛んです。
Hiện đang có nhiều tranh luận về chế độ chọn lọc họ khác nhau cho vợ chồng (注1: 夫婦別姓 = vợ chồng dùng họ khác nhau).
「選択的夫婦別姓」の法案によると婚姻の際に同時か別姓かを選び、決定後は変更できません。
Theo dự thảo luật về “夫婦別姓 chọn lọc”, khi kết hôn có thể chọn cùng họ hoặc khác họ, nhưng sau khi quyết định thì không được thay đổi.
また別姓夫婦の子供の姓はどちらかに統一します。
Với các cặp vợ chồng mang họ khác nhau, họ của con sẽ được thống nhất theo một bên.
また改正前に結婚した夫婦も、施行後1年以内なら別姓に変更できるというものです。
Ngoài ra, những cặp kết hôn trước khi luật được sửa đổi cũng có thể chuyển sang dùng họ khác nhau trong vòng 1 năm sau khi luật có hiệu lực.
反対している人たちはこの法案は通ったらあたかも全ての夫婦が結婚時に別姓を選ぶかのように問題視しています。
Những người phản đối cho rằng nếu luật này được thông qua thì sẽ dẫn đến việc tất cả các cặp vợ chồng đều chọn dùng họ khác nhau, và coi đây là một vấn đề.
結局はほとんどの夫婦が①今までと違わない選択をするだろうから、そんなに大騒ぎすることではないと思います。
Nhưng tôi nghĩ đa số vợ chồng vẫn sẽ chọn như trước đây ①, nên không cần thiết phải làm ầm lên như vậy.
現在日本では98%の夫婦が夫の姓を名乗っています。
Hiện tại, 98% các cặp vợ chồng ở Nhật lấy họ của người chồng.
子供の数が少なくなったこともあって、長男長女の結婚や一人っ子同士の結婚の場合、
Vì số lượng con cái giảm, nên trong trường hợp trưởng nam, trưởng nữ hoặc cả hai là con một kết hôn,
家が絶えてしまうのは困ると考えて結婚に反対する親が多いです。
nhiều bậc phụ huynh lo lắng dòng họ bị cắt đứt nên phản đối hôn nhân.
家を残さなければならないという考え方にも問題がありますが、
Quan điểm phải bảo vệ dòng họ cũng có vấn đề,
まだ家を守るという考えの人のほうが多いようです。
nhưng hiện nay vẫn nhiều người giữ quan niệm bảo vệ gia tộc.
私の姪は結婚によって夫の姓を名乗りましたが、
Cháu gái tôi khi kết hôn đã lấy họ của chồng,
独身時代に音楽家として名前が知られていたので、
nhưng vì cô ấy đã nổi tiếng với tư cách nghệ sĩ khi còn độc thân,
結婚後も音楽活動の時は旧姓を使っています。
nên sau kết hôn vẫn dùng họ cũ khi hoạt động âm nhạc.
もし夫婦別姓が認められていたら迷わず別姓を選んだことでしょう。
Nếu chế độ họ khác được công nhận, chắc chắn cô ấy sẽ chọn giữ họ của mình.
近年働く女性が4割を占めるようになり、
Gần đây, 40% phụ nữ đã đi làm,
重要な地位につく女性もいますから、
và nhiều người nắm giữ các vị trí quan trọng,
姓が変わると不利益を被ると考えて夫婦別姓を望むカップルが出てきました。
nên có những cặp đôi cho rằng việc đổi họ gây bất lợi và mong muốn giữ họ riêng.
現在別姓のまま事実婚を続けている人たちがかなりの数に上っているそうです。
Hiện nay có nhiều người đang sống chung không kết hôn hợp pháp để giữ họ riêng.
彼ら2人だけの場合はいいですが、子供が生まれると子供の立場が複雑になるので、
Khi chỉ có hai người thì không sao, nhưng nếu có con thì vị trí pháp lý của đứa trẻ sẽ phức tạp,
別姓を認める法律を早く作ってもらいたいと言っています。
nên họ mong muốn luật cho phép dùng họ khác cần được sớm ban hành.
別姓に反対している人たちは、まず家族の一体化や絆が壊れると言っています。
Người phản đối nói rằng tình cảm, sự gắn kết gia đình sẽ bị phá vỡ.
また親と違う姓のために子供がいじめられる可能性があるとか、
Còn lo rằng trẻ em sẽ bị bắt nạt vì có họ khác cha mẹ,
離婚が増えるとか、家族や子供に影響があると主張しています。
Tỷ lệ ly hôn sẽ tăng, và có ảnh hưởng tiêu cực đến gia đình, con cái.
賛成の人はかえって絆が強くなるとか、
Người ủng hộ thì nói sợi dây gắn kết sẽ càng bền chặt hơn,
別姓で起こる不都合は同姓でも起こり得ると主張しています。
và những rắc rối do họ khác cũng có thể xảy ra ngay cả khi cùng họ.
この法律についてのある新聞社の世論調査では賛成が49%、反対が43%だったそうです。
Theo khảo sát dư luận của một tờ báo, 49% ủng hộ và 43% phản đối luật này.
また30~40代の女性に限ってみると約70%が賛成だそうです。
Trong số phụ nữ độ tuổi 30–40, khoảng 70% ủng hộ.
ここには子供の意見がありません。
Tuy nhiên, không có ý kiến của trẻ em trong khảo sát này.
別の調査では子供の60%が別姓は嫌だと考えているそうです。
Một khảo sát khác cho thấy 60% trẻ em không thích cha mẹ dùng họ khác nhau.
「選択的夫婦別姓」は選択肢が増えるという点で賛成ですが、
Tôi ủng hộ chế độ chọn lọc họ riêng vì nó mở rộng lựa chọn,
実際には別姓は様々な問題を引き起こすこともあると思われます。
nhưng thực tế tôi nghĩ việc khác họ vẫn có thể gây ra nhiều vấn đề.
(注1)夫婦別姓:夫婦で違う名字を使うこと
(Chú thích 1) 夫婦別姓: Vợ chồng dùng họ khác nhau.