💡 Mẹo giải nhanh:
1.
Hướng dẫn tìm từ khóa: *
Câu 1 (①洋食で使うような食品を制限していないというのはどういう意味か。): Từ khóa là “制限していない” (không giới hạn) và “洋食で使うような食品” (thực phẩm dùng trong món Tây). Hãy tìm câu chứa cụm từ này và phân tích ý nghĩa của “không giới hạn”.
*
Câu 2 (世界にある日本料理店についての正しい説明はどれか。): Từ khóa là “世界にある日本料理店” (nhà hàng Nhật Bản trên thế giới) và “正しい説明” (mô tả đúng). Hãy đọc kỹ đoạn đầu tiên, nơi nói về tình hình ẩm thực Nhật Bản ở nước ngoài.
*
Câu 3 (昆布などをフランス料理に使うと聞いてどう思ったか。): Từ khóa là “昆布”, “フランス料理”, “使うと聞いて” (khi nghe nói dùng), “どう思ったか” (đã nghĩ gì). Hãy tìm đoạn văn kể về phản ứng ban đầu của tác giả khi nghe tin nguyên liệu Nhật được dùng trong món Pháp.
*
Câu 4 (料理が外国の影響を受けるようになった理由は何か。): Từ khóa là “料理が外国の影響を受ける” (món ăn chịu ảnh hưởng nước ngoài) và “理由” (lý do). Hãy tìm phần kết luận của bài văn, nơi giải thích nguyên nhân của sự giao thoa ẩm thực này.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1: Đoạn văn nói 「日本料理 は油を使わないが、そういう料理は①洋食で使うような食品を 制限していない。」 (Món Nhật truyền thống không dùng dầu, nhưng những món đó (ám chỉ món Nhật sáng tạo) không giới hạn các loại thực phẩm được dùng trong món Tây). “制限していない” (không giới hạn) có nghĩa là có thể sử dụng, không cấm. Do đó, lựa chọn 3 “洋食で使うような食品も使う” (cũng sử dụng các loại thực phẩm như dùng trong món Tây) là chính xác nhất, thể hiện sự mở rộng, không giới hạn. Các lựa chọn khác như “dùng nhiều” (2) hay “chỉ dùng” (4) là sai lệch về mức độ.
* Câu 2: Đoạn văn nêu rõ 「世界には日本料理とは言えないような変な日本料理を出す店も多い。」 (Trên thế giới cũng có nhiều nhà hàng phục vụ những món Nhật kỳ lạ, không thể gọi là ẩm thực Nhật Bản). Lựa chọn 1 “日本料理と言えないような料理を出す店もかなりある。” (Cũng có khá nhiều nhà hàng phục vụ món ăn không thể gọi là món Nhật.) hoàn toàn khớp với nội dung này. Lựa chọn 2 “ばかりだ” (chỉ toàn) là quá tuyệt đối so với “も多い” (cũng nhiều).
* Câu 3: Tác giả bày tỏ cảm xúc ban đầu là 「全く違う味のフランス料理にも使うようになったと聞いたときは驚いた。西洋の料理には合わないと思ったからだ。」 (Tôi đã rất ngạc nhiên khi nghe nói chúng được dùng trong món Pháp với hương vị hoàn toàn khác biệt. Bởi vì tôi nghĩ rằng chúng sẽ không hợp với các món ăn phương Tây). Lựa chọn 2 “フランス料理には昆布などは合わない” (Kombu… không hợp với món Pháp) chính là suy nghĩ ban đầu của tác giả.
* Câu 4: Đoạn văn kết luận rằng 「考えてみると今は多くの人が世界中を移動する時代だから、外国の食べ物を口にする機会も多い。おいしい物が広まっていくのは当然なことだ。」 (Suy nghĩ kỹ thì, hiện nay là thời đại mà nhiều người di chuyển khắp thế giới, nên cơ hội được nếm thử các món ăn nước ngoài cũng nhiều. Việc những món ăn ngon được lan truyền rộng rãi là điều đương nhiên.) Lý do chính là do con người di chuyển nhiều, dẫn đến việc các món ăn nước ngoài được biết đến rộng rãi. Lựa chọn 4 “外国の食べ物が知られるようになったから” (Vì các món ăn nước ngoài trở nên được biết đến) là câu trả lời chính xác nhất, bao quát ý nghĩa của việc có nhiều cơ hội nếm thử và lan truyền món ngon.
📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
日本料理の人気が高まるにつれて日本へ料理を学びに来る外国人が増えてきた。
Cùng với sự gia tăng độ phổ biến của ẩm thực Nhật Bản, số lượng người nước ngoài đến Nhật để học nấu ăn cũng tăng lên.
有名なシェフたちも日本に来ている。
Ngay cả những đầu bếp nổi tiếng cũng đang đến Nhật Bản.
実は日本料理が広まっているといっても、世界には日本料理とは言えないような変な日本料理を出す店も多い。
Thực tế, dù nói là ẩm thực Nhật Bản đang lan rộng, nhưng trên thế giới cũng có nhiều nhà hàng phục vụ những món Nhật kỳ lạ, không thể gọi là ẩm thực Nhật Bản.
全く日本料理を知らないで作っている料理人がいるからだ。
Đó là bởi vì có những đầu bếp hoàn toàn không biết gì về ẩm thực Nhật Bản mà vẫn chế biến món ăn.
これ以上変な日本料理が増えては困る。
Sẽ thật phiền phức nếu những món Nhật kỳ lạ như vậy tiếp tục gia tăng.
だから日本料理の勉強に来てくれることは大変ありがたいことだ。
Vì vậy, việc mọi người đến học ẩm thực Nhật Bản là điều vô cùng đáng quý.
最近では日本料理の味を出す材料である(注1)昆布や(注 2)かつおぶしなどを自分の国の料理に使用する料理人も現れた。
Gần đây, cũng xuất hiện những đầu bếp sử dụng các nguyên liệu tạo nên hương vị món Nhật như (chú thích 1) tảo bẹ kombu và (chú thích 2) cá ngừ bào katsuobushi vào các món ăn của đất nước họ.
全く違う味のフランス料理にも使うようになったと聞いたときは驚いた。
Tôi đã rất ngạc nhiên khi nghe nói rằng chúng còn được sử dụng trong cả món Pháp với hương vị hoàn toàn khác biệt.
西洋の料理には合わないと思ったからだ。
Bởi vì tôi nghĩ rằng chúng sẽ không hợp với các món ăn phương Tây.
しかし日本の味を取り入れることでフランス料理がもっとおいしくなったそうだ。
Tuy nhiên, có vẻ như món Pháp đã trở nên ngon hơn nhiều nhờ việc kết hợp hương vị Nhật Bản.
一方、日本料理も外国の料理に影響を受けている。
Mặt khác, ẩm thực Nhật Bản cũng đang chịu ảnh hưởng từ các món ăn nước ngoài.
(注3)今、日本では創作日本料理の人気が高い。
(Chú thích 3) Hiện nay, ở Nhật Bản, ẩm thực Nhật Bản sáng tạo đang rất được ưa chuộng.
日本料理 は油を使わないが、そういう料理は①洋食で使うような食品を 制限していない。
Mặc dù ẩm thực Nhật Bản truyền thống không dùng dầu, nhưng những món ăn đó (ám chỉ ẩm thực Nhật Bản sáng tạo) không giới hạn các loại thực phẩm được sử dụng trong món Tây.
考えてみると今は多くの人が世界中を移動する時代だから、外国の食べ物を口にする機会も多い。
Suy nghĩ kỹ thì, hiện nay là thời đại mà nhiều người di chuyển khắp thế giới, nên cơ hội được nếm thử các món ăn nước ngoài cũng nhiều.
おいしい物が広まっていくのは当然なことだ。
Việc những món ăn ngon được lan truyền rộng rãi là điều đương nhiên.
おいしい物が広まっていくのは当然なことだ。
Việc những món ăn ngon được lan truyền rộng rãi là điều đương nhiên.
(注1) 昆布:海藻の一種類
(Chú thích 1) Kombu: Một loại rong biển.
(注2) かつおぶし:かつおと言う魚をほして細かくした物
(Chú thích 2) Katsuobushi: Cá ngừ khô được bào mỏng.
(注3) 創作:新しい物を作りだすこと
(Chú thích 3) Sōsaku (sáng tác): Việc tạo ra những điều mới mẻ.