💡 Mẹo giải nhanh:
câu hỏi 1: “本文のなかでスーパーの力を示している例はどれか。” (Ví dụ nào trong bài văn cho thấy sức mạnh của siêu thị?)
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Để trả lời câu hỏi này, bạn cần tìm các từ khóa liên quan đến “スーパーの力” (sức mạnh của siêu thị) hoặc “スーパーの売上げ” (doanh thu của siêu thị) trong bài đọc. Hãy tập trung vào đoạn văn nói về sự phát triển của siêu thị.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng: Trong đoạn đầu tiên, bài văn có câu: “スーパーはその後衣料品や雑貨なども扱うようになって、どんどん力をつけていった。19 7 2年にはすでに売上げがデパートより多いスーパーが現れた。” (Sau đó, siêu thị bắt đầu kinh doanh cả quần áo, đồ tạp hóa, v.v., và ngày càng trở nên mạnh mẽ. Đến năm 1972, đã có siêu thị có doanh thu vượt qua cả cửa hàng bách hóa.) Câu này trực tiếp chỉ ra rằng đã có siêu thị có doanh thu cao hơn cả cửa hàng bách hóa, đây chính là một ví dụ rõ ràng cho thấy sức mạnh của siêu thị. Do đó, lựa chọn 2 “デパートより売上げが多いスーパーが生まれた。” (Siêu thị có doanh thu nhiều hơn cửa hàng bách hóa đã ra đời.) là đáp án chính xác. Các lựa chọn khác không phù hợp vì: lựa chọn 1 sai vì combini đắt hơn nhưng vẫn được ưa chuộng; lựa chọn 3 sai vì siêu thị lúc đó đang phát triển mạnh; lựa chọn 4 sai vì bài văn chỉ nói “một siêu thị” (スーパーが現れた) chứ không phải “toàn bộ siêu thị” (スーパー全体) có doanh thu cao hơn.
📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
店の形は時代によって変わる。
Hình thức cửa hàng thay đổi theo thời đại.
1950年ごろは扱う商品の違いによってそれぞれ肉屋、魚屋、八百屋などのように分かれていた。
Khoảng năm 1950, chúng được chia thành các cửa hàng thịt, cửa hàng cá, cửa hàng rau quả, v.v., tùy thuộc vào loại sản phẩm kinh doanh.
しかし1960年代になるとそこへ行けば食料品が一度に買えるスーパーが中心になった。
Tuy nhiên, vào những năm 1960, siêu thị, nơi có thể mua thực phẩm cùng một lúc, đã trở thành trung tâm.
スーパーはその後衣料品や雑貨なども扱うようになって、どんどん力をつけていった。
Sau đó, siêu thị bắt đầu kinh doanh cả quần áo, đồ tạp hóa, v.v., và ngày càng trở nên mạnh mẽ.
19 7 2年にはすでに売上げがデパートより多いスーパーが現れた。
Đến năm 1972, đã có siêu thị có doanh thu vượt qua cả cửa hàng bách hóa.
しかし薬屋や酒屋などはまだ国の規制に守られていたのでそのままの形で残ることができていた。
Tuy nhiên, các cửa hàng thuốc và cửa hàng rượu vẫn được bảo vệ bởi quy định của nhà nước nên vẫn có thể tồn tại dưới hình thức cũ.
その後長い間スーパーの時代が続いたが、1990年代になると夜遅くまで営業するコンビニが出現し、値段が高いにもかかわらず若者を中心によく利用されるようになった。
Sau đó, thời đại của siêu thị kéo dài một thời gian, nhưng vào những năm 1990, các cửa hàng tiện lợi (combini) hoạt động đến khuya đã xuất hiện, và mặc dù giá cao, chúng vẫn được giới trẻ đặc biệt ưa chuộng.
それにともないスーパーの売り上げが減ってきた。
Kéo theo đó, doanh thu của siêu thị giảm sút.
また規制が減って安売りの酒店が開店したので昔ながらの酒屋の多くはつぶれたりコンビニを始めるようになった。
Ngoài ra, do các quy định giảm bớt và các cửa hàng rượu giá rẻ mở cửa, nhiều cửa hàng rượu truyền thống đã phá sản hoặc bắt đầu kinh doanh combini.
同時期、電気製品も安売り専門店が売上げを伸ばすようになり、文房具屋も安い文房具を扱う100円ショップの出現でつぶれるようになった。
Cùng thời điểm đó, các cửa hàng chuyên bán đồ điện tử giá rẻ cũng tăng doanh thu, và các cửa hàng văn phòng phẩm cũng phá sản do sự xuất hiện của các cửa hàng 100 yên bán văn phòng phẩm giá rẻ.
現在はコンビニでも安い品物が売られている。
Hiện tại, ngay cả ở combini cũng bán các mặt hàng giá rẻ.
また大きな薬屋で食料品まで売られようになった。
Ngoài ra, các cửa hàng thuốc lớn cũng bắt đầu bán cả thực phẩm.
ティッシュやラーメンを売っている電器屋もある。
Cũng có những cửa hàng điện tử bán khăn giấy và mì gói.
毎日電器屋や薬屋に行く人はいないから人を集めるためにそのような品物を売り始めたのだ。
Vì không có ai đi cửa hàng điện tử hay cửa hàng thuốc mỗi ngày, nên họ bắt đầu bán những mặt hàng đó để thu hút khách hàng.
これから店の形はどうなっていくのだろうか。
Từ bây giờ, hình thức cửa hàng sẽ thay đổi như thế nào?
私には想像もつかないが、今の店の状態がこのままずっと続くことだけはないと思う。
Tôi không thể tưởng tượng được, nhưng tôi nghĩ rằng tình trạng cửa hàng hiện tại sẽ không kéo dài mãi như thế này.