← Quay lại danh sách
問題3-4

   私の友人にどんなことも前向きに考える人がいる。ある時一緒にドライブ旅行した。温泉に向かっているときに道を間違えて1時間ほど時間をむだにしてしまった。ところが彼女は「道 を間違えたおかげできれいな富士山が見られた。よかったね」と言った。しかしその道だけが特別きれいな富士山が見えるわけではない。その辺りはどこから見ても富士山がきれいなのだ。帰りにドライブインで止まったとき、車のヘッドライトを消すのを忘れてしまった。買い物から戻っていざエンジンをかけようとしたら(注)バッテリーが上がっていて車は動かなくなっていた。私たちが騒いでいるととなりのベンツに乗っていた人がどうしたのかと聞いてくれた。そして持っていたコードを直ぐに自分の車のバッテリーにつなげて私たちのバッテリーを回復させてくれた。バッテリーが上がったときには本当にどうなることかと冷や冷やした。車が動くと直ぐに「私たちって本当 に運がいいわねえ。となりにコードを持っている人が駐車していたなんて」と彼女が言った。どこが運がいいのか。めったに起こらない運が悪いことだと考えるのが普通だろう。その日のうちに帰れなかったかもしれないのだ。でもそんなときでも彼女は運がいいと考える。   自分を運がいいと考えるか、運が悪いと考えるかは人それぞれだ。彼女を見ていると私は運がいいと考える人のほうに幸せがやってくるような気がしてくる。
(注)バッテリー:蓄電池。電気をためて繰り返し使用できる電池

Câu 1: 問1 ドライブインでどんなことが起こったか。
  • 1. 1 ライトを消したままにしてバッテリーが上がってしまった。
  • 2. 2 バッテリーのコードを探さなければならなかった。
  • 3. 3 ライトのつけっぱなしでバッテリーの電気がなくなった。
  • 4. 4 隣の車の人にバッテリーの電気をもらえないかと頼んだ。

Câu 2: 問2 友人はどんな人か。
  • 1. 1 どんなときもだれかに助けてもらえる運がいい人
  • 2. 2 運が悪い経験を運がいい経験に変えてしまう人
  • 3. 3 どんなときも前向きなので運が悪いことにあわない人
  • 4. 4 運が悪いと思われることも悪いと思わない人

Câu 3: 問3 運についての著者の考えはどれか。
  • 1. 1 運がいいと考える人にはいいことが起きる可能性が高い。
  • 2. 2 考え方を変えれば運が悪いことは起きない。
  • 3. 3 運がいいと考えるとどんな不幸もいいことだと考えられる。
  • 4. 4 運がいい人は運がいいと考える人だ。

Câu 4: 問4 本文の内容と合っているのはどれか。
  • 1. 1 道に迷ったせいでもっと美しい富士山を見ることができなかった。
  • 2. 2 バッテリーが上がったときどうなるか心配した。
  • 3. 3 車が動かなかったのはコードがつながっていなかったからだ。
  • 4. 4 彼女のように考えると自分の運も変えることができる。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Đối với câu hỏi về nội dung tổng quát (như câu 2, 3): Tìm các câu chủ đề, các từ khóa lặp lại (ví dụ: 運がいい/悪い, 前向き), và các liên từ thể hiện sự đối lập (しかし, ところが, でも) để nắm bắt ý chính của tác giả và người bạn. Câu cuối cùng của đoạn văn thường tóm tắt quan điểm của tác giả.
* Đối với câu hỏi chi tiết (như câu 1, 4): Xác định từ khóa trong câu hỏi (ví dụ: ドライブイン, バッテリーが上がったとき) và quét nhanh đoạn văn để tìm chính xác đoạn chứa thông tin đó.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng dựa trên từ khóa:
* Câu 1 (ドライブインでどんなことが起こったか): Từ khóa là “ドライブイン” và “起こったこと”. Đoạn văn nói “帰りにドライブインで止まったとき、車のヘッドライトを消すのを忘れてしまった。買い物から戻っていざエンジンをかけようとしたらバッテリーが上がっていて車は動かなくなっていた.” (Khi dừng ở trạm nghỉ, quên tắt đèn pha, pin hết điện). Đáp án 3 “ライトのつけっぱなしでバッテリーの電気がなくなった” khớp hoàn toàn với thông tin này.
* Câu 2 (友人はどんな人か): Từ khóa là “友人” và “どんな人か”. Ngay câu đầu tiên đã giới thiệu “私の友人にどんなことも前向きに考える人がいる” (người bạn luôn suy nghĩ tích cực). Các ví dụ sau đó (nhầm đường vẫn thấy núi Phú Sĩ đẹp, hết pin vẫn thấy may mắn vì có người giúp) đều minh họa cho việc cô ấy “運が悪いと思われることも悪いと思わない人” (người không coi những điều tưởng chừng không may là không may). Đáp án 4 là phù hợp nhất.
* Câu 3 (運についての著者の考えはどれか): Từ khóa là “著者” và “運についての考え”. Quan điểm của tác giả được thể hiện rõ nhất ở cuối đoạn văn: “彼女を見ていると私は運がいいと考える人のほうに幸せがやってくるような気がしてくる。” (Nhìn cô ấy, tôi cảm thấy những người nghĩ mình may mắn sẽ gặp được nhiều hạnh phúc hơn). Đáp án 1 “運がいいと考える人にはいいことが起きる可能性が高い” phản ánh đúng ý này.
* Câu 4 (本文の内容と合っているのはどれか): Từ khóa là “本文の内容と合っている”. Cần kiểm tra từng lựa chọn.
* 1: “道に迷ったせいでもっと美しい富士山を見ることができなかった.” Sai. Người bạn nói “道を間違えたおかげできれいな富士山が見られた” (nhờ nhầm đường mà thấy núi Phú Sĩ đẹp).
* 2: “バッテリーが上がったときどうなるか心配した.” Đúng. Đoạn văn nói “バッテリーが上がったときには本当にどうなることかと冷や冷やした” (thực sự lo lắng không biết chuyện gì sẽ xảy ra).
* 3: “車が動かなかったのはコードがつながっていなかったからだ.” Sai. Xe không động được vì “バッテリーが上がっていて” (pin hết). Sau đó mới cần nối dây cáp.
* 4: “彼女のように考えると自分の運も変えることができる.” Đây là một suy luận, không phải nội dung trực tiếp được nêu trong bài. Bài chỉ nói “幸せがやってくるような気がしてくる” (cảm thấy hạnh phúc sẽ đến), không khẳng định “thay đổi được vận mệnh”.
Vậy đáp án 2 là chính xác.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

問題3-4
Vấn đề 3-4

私の友人にどんなことも前向きに考える人がいる。
Tôi có một người bạn luôn suy nghĩ tích cực về mọi việc.

ある時一緒にドライブ旅行した。
Có một lần, chúng tôi cùng đi du lịch bằng ô tô.

温泉に向かっているときに道を間違えて1時間ほど時間をむだにしてしまった。
Khi đang hướng đến suối nước nóng, chúng tôi đi nhầm đường và lãng phí khoảng một giờ.

ところが彼女は「道 を間違えたおかげできれいな富士山が見られた。よかったね」と言った。
Tuy nhiên, cô ấy nói rằng “Nhờ đi nhầm đường mà chúng ta có thể thấy núi Phú Sĩ đẹp. Thật tốt quá”.

しかしその道だけが特別きれいな富士山が見えるわけではない。
Tuy nhiên, không phải chỉ có con đường đó mới có thể thấy núi Phú Sĩ đẹp.

その辺りはどこから見ても富士山がきれいなのだ。
Ở khu vực đó, nhìn từ đâu cũng thấy núi Phú Sĩ đẹp.

帰りにドライブインで止まったとき、車のヘッドライトを消すのを忘れてしまった。
Khi dừng lại ở trạm nghỉ trên đường về, chúng tôi quên tắt đèn pha của xe.

買い物から戻っていざエンジンをかけようとしたら(注)バッテリーが上がっていて車は動かなくなっていた。
Khi trở lại từ việc mua sắm và cố gắng khởi động động cơ thì phát hiện ra pin đã hết và xe không thể di chuyển.

私たちが騒いでいるととなりのベンツに乗っていた人がどうしたのかと聞いてくれた。
Khi chúng tôi đang lo lắng, người ngồi trong chiếc xe Mercedes bên cạnh đã hỏi chúng tôi có chuyện gì.

そして持っていたコードを直ぐに自分の車のバッテリーにつなげて私たちのバッテリーを回復させてくれた。
Anh ta ngay lập tức sử dụng dây cáp của mình để nối với pin xe của chúng tôi và giúp phục hồi pin.

バッテリーが上がったときには本当にどうなることかと冷や冷やした。
Khi pin hết, chúng tôi thực sự lo lắng không biết chuyện gì sẽ xảy ra.

車が動くと直ぐに「私たちって本当 に運がいいわねえ。となりにコードを持っている人が駐車していたなんて」と彼女が言った。
Khi xe bắt đầu di chuyển, cô ấy nói rằng “Chúng ta thực sự may mắn. Có người đậu xe bên cạnh có dây cáp”.

どこが運がいいのか。
Chỗ nào may mắn?

めったに起こらない運が悪いことだと考えるのが普通だろう。
Điều này thường được coi là điều không may mắn hiếm khi xảy ra.

その日のうちに帰れなかったかもしれないのだ。
Chúng tôi có thể đã không về được trong ngày hôm đó.

でもそんなときでも彼女は運がいいと考える。
Nhưng ngay cả trong những lúc như vậy, cô ấy vẫn nghĩ rằng mình may mắn.

自分を運がいいと考えるか、運が悪いと考えるかは人それぞれだ。
Việc nghĩ mình may mắn hay không may là tùy thuộc vào mỗi người.

彼女を見ていると私は運がいいと考える人のほうに幸せがやってくるような気がしてくる。
Nhìn cô ấy, tôi cảm thấy rằng những người nghĩ mình may mắn sẽ gặp được nhiều hạnh phúc hơn.

(注)バッテリー:蓄電池。電気をためて繰り返し使用できる電池
(Chú thích) バッテリー: Pin tích điện. Pin có thể lưu trữ và sử dụng lại nhiều lần

Biên tập bởi AhoVN.net
⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 664 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN