← Quay lại danh sách
問題3-3

   日本人は「言霊」と言って昔から言葉には特別な力があると信じてきた。言霊というのは言葉が持つ不思議な力のことだ。昔の人は言葉を使うとそれが本当になってしまうと考えていた。だから,「4」を「し」と発音すると「死」に通じると言って嫌がった。病院に4号室がないのはそのためだ。言葉をとても怖がっていたから、結婚式や葬式などで使ってはいけない言葉も生まれた。結婚式で「わかれる・はなれる・きる」などは使わない。結婚のお祝いのお金も2万円など(注1)偶数は「分かれる」つまり「別かれる」をイメージさせるから、3万・ 5 万などの分けられない(注2)奇数が喜ばれる。   言葉に関心があったから言葉遊びもよくやっていた。中でも「語呂合わせ」が一番好きだったようだ。語呂合わせというの は音を合わせることだ。歴史の年号や電話番号など数字を覚えるときにとても便利なので今でもよく使われている。例えば8783は「はなやさん」、4192は「よいくに」などと言う。そのため人気がある電話番号は売ったり買ったりされる。試合の前にトンカツを食べるのも「カツ」に「勝つ」を重ねている。最近は「刺身」は外国人にも人気があるが、刺身という言葉は 「刺す・身」つまり「体を(ナイフなどで)刺す」に通じると 言って高級料理屋などではわざわざ「お造り」と言っている。 「お造り」と言われても外国人には何のことかわからないだろう。今では言葉に力があると信じているわけではないが、聞いた人の気分を悪くさせないように言葉を変えて使うことがよくある。
(注1) 偶数:2、4、6のように、2で割り切れる数
(注2) 奇数:1、3、5のように、2で割り切れない数

Câu 1: 問1 どうして日本の病院には4号室がないのか。
  • 1. 4号室に入院した人は死んでしまうから
  • 2. 病院は3号室までしか作らないから
  • 3. 4は「死」をイメージさせるから
  • 4. 4は死と強い関係があるから

Câu 2: 問2 どうして試合の前に「トンカツ』を食べるのか。
  • 1. 「トンカツ」を食べると試合に勝てるから
  • 2. 「トンカツ」には不思議な力があるから
  • 3. 「トンカツ」はおいしくて力がつく食べ物だから
  • 4. 「トンカツ」のカツが勝つを思い起こさせるから

Câu 3: 問3 どうして今でも言葉を変えて使うのか。
  • 1. 言葉に力があると信じているため
  • 2. 言葉を短くして覚えやすくするため
  • 3. 同じ意味の言葉がたくさんあるため
  • 4. 聞き手の気分を悪くしないため

Câu 4: 問4 本文の内容と合っているのはどれか。
  • 1. 日本人は言葉の力を利用しようと思っていた。
  • 2. 日本人は言葉には不思議な力があると考えていた。
  • 3. 日本人は言葉に力を持たせようとしている。
  • 4. 日本人は言った言葉通りするべきだと思っている。

💡 Mẹo giải nhanh:
Để trả lời câu hỏi “どうして日本の病院には4号室がないのか。” (Tại sao bệnh viện Nhật Bản không có phòng số 4?), bạn cần tìm các từ khóa như “病院” (bệnh viện), “4号室” (phòng số 4) và “ない” (không có) trong đoạn văn. Đoạn văn có câu “だから,「4」を「し」と発音すると「死」に通じると言って嫌がった。病院に4号室がないのはそのためだ。” (Vì vậy, họ ghét số “4” vì khi phát âm là “shi” nó liên quan đến “tử” (chết). Đó là lý do tại sao không có phòng số 4 trong bệnh viện.). Từ khóa “4” và “死” (chết) là mấu chốt. Lựa chọn số 3 “4は「死」をイメージさせるから” (Vì số 4 gợi lên hình ảnh “chết”) là đáp án đúng nhất vì nó trực tiếp nêu lý do được giải thích trong bài.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

日本人は「言霊」と言って昔から言葉には特別な力があると信じてきた。
Người Nhật Bản từ xưa đã tin rằng từ ngữ có một sức mạnh đặc biệt gọi là “kotodama”.

言霊というのは言葉が持つ不思議な力のことだ。
Kotodama là sức mạnh kỳ diệu mà từ ngữ mang lại.

昔の人は言葉を使うとそれが本当になってしまうと考えていた。
Người xưa tin rằng khi nói ra từ ngữ, nó sẽ trở thành hiện thực.

だから,「4」を「し」と発音すると「死」に通じると言って嫌がった。
Vì vậy, họ ghét số “4” vì khi phát âm là “shi” nó liên quan đến “tử” (chết).

病院に4号室がないのはそのためだ。
Đó là lý do tại sao không có phòng số 4 trong bệnh viện.

言葉をとても怖がっていたから、結婚式や葬式などで使ってはいけない言葉も生まれた。
Vì rất sợ từ ngữ, nên đã xuất hiện những từ không được sử dụng trong đám cưới hoặc đám tang.

結婚式で「わかれる・はなれる・きる」などは使わない。
Trong đám cưới, không sử dụng các từ như “wakaru” (chia tay), “hanareru” (tách ra), “kiru” (cắt).

結婚のお祝いのお金も2万円など(注1)偶数は「分かれる」つまり「別かれる」をイメージさせるから、3万・ 5 万などの分けられない(注2)奇数が喜ばれる。
Tiền mừng cưới cũng vậy, các số chẵn như 20,000 yên gợi lên hình ảnh “wakaru” (chia tách), tức là “chia lìa”, vì vậy các số lẻ không thể chia như 30,000 yên, 50,000 yên được ưa chuộng.

言葉に関心があったから言葉遊びもよくやっていた。
Vì quan tâm đến từ ngữ, người Nhật cũng thường chơi chữ.

中でも「語呂合わせ」が一番好きだったようだ。
Trong đó, có vẻ họ thích nhất là “goroawase” (chơi chữ dựa trên âm thanh).

語呂合わせというのは音を合わせることだ。
Goroawase là việc kết hợp các âm thanh.

歴史の年号や電話番号など数字を覚えるときにとても便利なので今でもよく使われている。
Nó rất tiện lợi khi nhớ các số như năm lịch sử hay số điện thoại, vì vậy vẫn được sử dụng nhiều đến ngày nay.

例えば8783は「はなやさん」、4192は「よいくに」などと言う。
Ví dụ, 8783 là “hanayasan” (tiệm hoa), 4192 là “yoikuni” (đất nước tốt).

そのため人気がある電話番号は売ったり買ったりされる。
Vì lý do này, các số điện thoại phổ biến thường được mua bán.

試合の前にトンカツを食べるのも「カツ」に「勝つ」を重ねている。
Việc ăn tonkatsu trước trận đấu cũng do “katsu” (cắt) liên quan đến “katsu” (thắng).

最近は「刺身」は外国人にも人気があるが、刺身という言葉は 「刺す・身」つまり「体を(ナイフなどで)刺す」に通じると 言って高級料理屋などではわざわざ「お造り」と言っている。
Gần đây, sashimi cũng được người nước ngoài ưa chuộng, nhưng từ “sashimi” liên quan đến “sasu” (đâm) và “mi” (thân thể), tức là “đâm vào cơ thể (bằng dao, v.v.)”, nên các nhà hàng cao cấp gọi là “otsukuri”.

「お造り」と言われても外国人には何のことかわからないだろう。
Ngay cả khi được gọi là “otsukuri”, người nước ngoài cũng không biết đó là gì.

今では言葉に力があると信じているわけではないが、聞いた人の気分を悪くさせないように言葉を変えて使うことがよくある。
Ngày nay, mặc dù không tin rằng từ ngữ có sức mạnh, nhưng người Nhật vẫn thường thay đổi từ ngữ để không làm người nghe cảm thấy khó chịu.

(注1) 偶数:2、4、6のように、2で割り切れる数
(Chú thích 1) Số chẵn: Các số như 2, 4, 6, có thể chia hết cho 2.

(注2) 奇数:1、3、5のように、2で割り切れない数
(Chú thích 2) Số lẻ: Các số như 1, 3, 5, không thể chia hết cho 2.

Biên tập bởi AhoVN.net
⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Huyền TIÊN_V8 - 693 bài) | 🥈 Phu nhân Lão Tổ (Linh TIÊN_V6 - 546 bài) | 🥉 Sakura Trang (Đại Viên Mãn_V6 - 514 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN