← Quay lại danh sách
日本では人口が減っているのに家庭から出る(注1)二酸化炭素が少しも減りません。多くの家庭はエアコンや冷蔵庫などを(注2)省エネ製品に買い換えています。10年前に比べて新製品のエアコンは3分の1ぐらいの電気しか使いません。その他の製品も省エネが進んでいますから、かなり電 気を使わなくなっています。①それなのに全体では以前より二酸化炭素の量が増えています。家庭の数が増えているからです。例えば今まで4人で住んでいた家族が2つに別れて住めば、全ての電気製品が2つずつ必要になります。また一緒に住んでいても1人1人がそれぞれテレビ・パソコン・電話などを持つようになったことも原因の一つです。ですから生活の仕方を変えなければ家庭から出る二酸化炭素は増えることになります。
(注1)二酸化炭素:CO2。物を燃やした時などに生まれる物
(注2〉省エネ:省エネルギーの略。無駄なエネルギーを使わないこと
Câu 1: ①それなのにのそれは何を指しているか。
  • 1. 人口が増えているが省エネ製品を使っている
  • 2. 人口減少や省エネ製品を使っている
  • 3. 電気を使わない省エネ製品を使っている
  • 4. 家族の人数が減っているし省エネ製品を使っている

Câu 2: どうして家庭から出る炭酸ガスの排出量が減らないのか。
  • 1. 家族の人数が減らないから
  • 2. 1つの家の排出量が増えているから
  • 3. 省エネ製品の買い換えがあまり進んでいないから
  • 4. 家庭数の増加や個人で電気製品を持つようになったから

Câu 3: この後、どんな内容を続けたらいいか。
  • 1. 地球温暖化の進み具合
  • 2. 産業界から出る二酸化炭素
  • 3. さらに省エネできる製品の開発
  • 4. 二酸化炭素を減らす生活方法

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
– Đối với câu hỏi về “それ” trong “それなのに”: Hãy đọc kỹ các câu ngay trước “それなのに” để tìm các sự thật, thông tin mà “それ” đang ám chỉ. “それなのに” thường chỉ sự đối lập giữa những thông tin đó và kết quả sau đó.
– Đối với câu hỏi về nguyên nhân (“どうして~のか”): Tìm các câu có chứa các cấu trúc chỉ nguyên nhân như 「~からです」「~も原因の一つです」. Các câu này thường trực tiếp đưa ra lời giải thích.
– Đối với câu hỏi về nội dung tiếp theo (“この後、どんな内容を続けたらいいか”): Hãy đọc kỹ câu cuối cùng của đoạn văn. Câu cuối thường tổng kết hoặc đưa ra một kết luận, gợi mở cho chủ đề tiếp theo.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
– Câu 1 (①それなのにのそれは何を指しているか。): “それ” ám chỉ hai điều đã được nêu trước đó: “人口が減っている” (dân số giảm) và “省エネ製品に買い換えている” (việc thay thế bằng sản phẩm tiết kiệm năng lượng, dẫn đến “電気を使わなくなっています” – ít dùng điện hơn). Đáp án 2 (“人口減少や省エネ製品を使っている”) tổng hợp chính xác cả hai ý này.
– Câu 2 (どうして家庭から出る炭酸ガスの排出量が減らないのか。): Đoạn văn nêu rõ hai nguyên nhân chính: “家庭の数が増えているからです” (vì số lượng hộ gia đình tăng lên) và “1人1人がそれぞれテレビ・パソコン・電話などを持つようになったことも原因の一つです” (việc mỗi người sở hữu riêng các thiết bị điện cũng là một nguyên nhân). Đáp án 4 (“家庭数の増加や個人で電気製品を持つようになったから”) bao gồm đầy đủ cả hai nguyên nhân này.
– Câu 3 (この後、どんな内容を続けたらいいか。): Câu cuối cùng của đoạn văn là “ですから生活の仕方を変えなければ家庭から出る二酸化炭素は増えることになります” (Vì vậy, nếu không thay đổi cách sống, lượng CO2 phát ra từ các hộ gia đình sẽ tiếp tục tăng). Điều này trực tiếp gợi ý rằng phần tiếp theo sẽ nói về “二酸化炭素を減らす生活方法” (các phương pháp sống để giảm CO2).

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

日本では人口が減っているのに家庭から出る(注1)二酸化炭素が少しも減りません。
Ở Nhật Bản, mặc dù dân số đang giảm nhưng lượng khí CO2 phát ra từ các hộ gia đình vẫn không giảm chút nào.

多くの家庭はエアコンや冷蔵庫などを(注2)省エネ製品に買い換えています。
Nhiều hộ gia đình đã thay thế các thiết bị như máy điều hòa và tủ lạnh bằng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

10年前に比べて新製品のエアコンは3分の1ぐらいの電気しか使いません。
So với 10 năm trước, máy điều hòa mới chỉ sử dụng khoảng một phần ba điện năng.

その他の製品も省エネが進んでいますから、かなり電 気を使わなくなっています。
Các sản phẩm khác cũng tiết kiệm năng lượng hơn nên sử dụng ít điện năng hơn đáng kể.

①それなのに全体では以前より二酸化炭素の量が増えています。
Tuy nhiên, tổng lượng CO2 phát ra vẫn tăng so với trước đây.

家庭の数が増えているからです。
Đó là vì số lượng hộ gia đình đang tăng lên.

例えば今まで4人で住んでいた家族が2つに別れて住めば、全ての電気製品が2つずつ必要になります。
Ví dụ, một gia đình 4 người tách ra làm 2 hộ sẽ cần gấp đôi các thiết bị điện.

また一緒に住んでいても1人1人がそれぞれテレビ・パソコン・電話などを持つようになったことも原因の一つです。
Ngoài ra, ngay cả khi sống chung, mỗi người đều sở hữu riêng TV, máy tính và điện thoại cũng là một nguyên nhân.

ですから生活の仕方を変えなければ家庭から出る二酸化炭素は増えることになります。
Vì vậy, nếu không thay đổi cách sống, lượng CO2 phát ra từ các hộ gia đình sẽ tiếp tục tăng.

(注1)二酸化炭素:CO2。物を燃やした時などに生まれる物
(Chú thích 1) 二酸化炭素: CO2. Chất sinh ra khi đốt cháy vật liệu.

(注2〉省エネ:省エネルギーの略。無駄なエネルギーを使わないこと
(Chú thích 2) 省エネ: Viết tắt của 省エネルギー (tiết kiệm năng lượng). Không sử dụng năng lượng lãng phí.

Biên tập bởi AhoVN.net
⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 664 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN