💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Để trả lời câu hỏi “Ai có thể đăng ký?”, bạn cần tìm các điều kiện tuyển chọn bạn cùng phòng được liệt kê trong đoạn văn. Các từ khóa quan trọng bao gồm: * `夜の仕事の方以外で` (trừ người làm việc ban đêm) * `35歳以下の女性の方` (phụ nữ dưới 35 tuổi) * `外国人でもいいですが、できれば日本語が話せる人を希望します` (người nước ngoài cũng được, nhưng nếu có thể thì mong muốn người nói được tiếng Nhật) 2. Giải thích tại sao lựa chọn đúng: Dựa trên các từ khóa trên, chúng ta phân tích từng lựa chọn: * Lựa chọn 1 (`クラブに勤めている20歳の日本人女性`): Bị loại vì làm việc ở câu lạc bộ (có thể là công việc ban đêm), không phù hợp với điều kiện “夜の仕事の方以外”. * Lựa chọn 2 (`大学3年の日本語が話せる韓国人の男性`): Bị loại vì là nam giới, không phù hợp với điều kiện “女性の方”. * Lựa chọn 3 (`36歳のアメリカ人女性の高校の先生`): Bị loại vì 36 tuổi, vượt quá giới hạn “35歳以下”. * Lựa chọn 4 (`18歳の日本語が話せないカナダの女子学生`): Đây là lựa chọn đúng. Người này là nữ giới (女子学生), 18 tuổi (dưới 35 tuổi), là sinh viên nên không làm việc ban đêm. Mặc dù không nói được tiếng Nhật (日本語が話せない), nhưng bài viết chỉ nói “できれば日本語が話せる人を希望します” (nếu có thể thì mong muốn người nói tiếng Nhật), tức là đây là một ưu tiên chứ không phải điều kiện bắt buộc. Do đó, người này vẫn đủ điều kiện.
📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
問題1-2
Vấn đề 1-2
ルームメイト募集
Tuyển bạn cùng phòng
私は20歳の女子大生で趣味は旅行と音楽を聞くことです。
Tôi là nữ sinh viên đại học 20 tuổi, sở thích của tôi là du lịch và nghe nhạc.
ひばり駅から歩いて5分の静かなところに住んでいます。
Tôi đang sống ở một nơi yên tĩnh cách ga Hibari 5 phút đi bộ.
(注) 6畳の部屋が空いています。
(Chú thích) Một căn phòng 6 chiếu đang trống.
今一緒に住んでくれる方をさがしています。
Bây giờ tôi đang tìm người có thể ở cùng.
夜の仕事の方以外で35歳以下の女性の方でしたらどなたでもかまいません。
Bất kỳ phụ nữ nào dưới 35 tuổi, trừ người làm việc ban đêm, đều được.
家賃は9万円ですが、4万円でいいです。
Tiền thuê nhà là 90.000 yên, nhưng 40.000 yên cũng được.
水道電気ガス代は半分ずつ払いましょう。
Tiền nước, điện, gas hãy chia nhau trả một nửa.
外国人でもいいですが、できれば日本語が話せる人を希望します。
Người nước ngoài cũng được, nhưng nếu có thể thì mong muốn người nói được tiếng Nhật.