← Quay lại danh sách
~ようにする

 

Cách kết hợp:

動詞の【辞書・ナイ

 

Ý nghĩa:

努力して~する
nổ lực làm gì

Ví dụ:

1.  「これからは遅刻しないようにします」
「từ bây giờ thì cố gắng không đến muộn」

2.  いときは、をたくさんむようにしましょう。
khi nóng thì cố gắng uống thật nhiều nước.

3.  ったことばすぐに使ってみるようにしています。
những từ đã học thì nhanh chóng cố gắng thử dùng.


~てくる/いく
Cách kết hợp:

動詞のテ

Ý nghĩa 1 :

①ものがこちらにかって移動している/こちらからこうへ移動している/特別なできことの日時づいている
cái gì đó di chuyển về phía người nói/ cái gì đó di chuyển ra xa người nói/đặc biệt có thể diễn tả thời gian đang đến gần.

Ví dụ:

1.  がわたしのほうへいてきた。
con chó đi về phía tôi.

2.  のほうへんでった。
những con chim bay về phía đông.

3.  どもは「いってきます」とって、元気よくうちをていった。
bọn trẻ sau khi nói「con đi đây」thì thường vui vẻ ra khỏi nhà.

4.  づいてきた。
ngày về nước đang đến gần.

5.  誕生日にセーターをってきました。
mẹ ở nước nhà thì gửi cho tôi chiếc áo len vào ngày sinh nhật.

6.  きのうしぶりに、だちから電話がかかってきました。
ngày hôm qua đã nhận được điên thoại từ một người bạn trong một thời gian dài.

Ý nghĩa 2 :

②(途中で)~してからく/る/る/
(giữa đường) sau khi làm gì thì đi/đến/ trở về

Ví dụ:

1.  からだちのうちへきます。途中ったいくつもりです・
bây giờ sẽ đi đến nhà bạn. Giữa đường thì định mua đồ uống rồi đi.

2.  だちがうちへます。がないので、ったきてもらおうといます。
sẽ đến nhà bạn. Vì không có đồ uống nên định sẽ mua đến.

3.  病気ているわたしのために、リンさんがってきてくれた。
vì tôi đang ngủ vì bênh nên Rin mua thuốc đến.

4.  きょうはスーパーでをしてろうとっています。
hôm nay định mua đồ ở siêu thị rồi về.

5.  (会社にいる電話で)「今日べてるから、ごはんはいらないよ」
(người chồng đang ở công ty điện thoại cho vợ) 「hôm này vì anh sẽ ăn rồi mới về cho nên không cần để bữa tối đâu.」

Chú ý:
「~てくる」は、いる場所るという意味になることもある。
「~てくる」 cũng có ý nghĩa là quay lại địa điểm ban đầu.

1.  (るときに)「ちょっと散歩ってくる」
(khi ra chuẩn bị ra khỏi nhà)「con đi tản bộ một lát rồi về.」

2.  (などで)「お手洗いにってきますので、ここでっていてください」
(ví dụ như ở nhà ga)「vì tôi đi nhà về sinh rồi quay lại nên hãy đợi ở đây.」

Ý nghĩa 3 :

過去から現在までの変化/現在から未来への変化/
sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại/thay đổi từ hiện tại đến tương lai.

Ví dụ:

1.  日本んでいる外国くなってきました。これからもえていくでしょう。
người nước ngoài sống ở Nhật đã trở nên càng nhiều. Từ bây giỡ cũng sẽ càng tăng lên.

2.  かくなってきた。もうすぐだ。
đang dần trở nên ấm lên. Sắp sửa mùa xuân rồi.

3.  最近漢字勉強がおもしろくなってきました。
gần đây, học kanji đã trở nên thú vị hơn.

4.  どものころからピアノをっています。これからもけていくつもりです。
Từ khi còn nhỏ đã học piano. Từ bây giờ trở đi vẫn có ý định tiếp tục.


受身
Cách kết hợp:

受身

動詞+れる
く→かれる こわす→こわされる
つ→たれる ぬ→なれる
ぶ→ばれる かむ→かまれる
しかる→しかられる さそう→さそわれる

動詞る→られる
る→られる ほめる→ほめられる

動詞 する→される る→られる

Ý nghĩa 1 :

行為けた主語にするときに使う。
sử dụng khi chủ ngữ là người tiếp nhận hành vi

Ví dụ:


さんはどもをほめました。→どもはおさんにほめられました。
người mẹ khen đứa con → đứa con được người mẹ khen

1.  アリさんはキムさんに映画にさそわれました。
Ari thì được Kimu mời đi xem phim

2.  キムさんはアリさんを映画にさそいましたが、られました。
Kimu thì mời Ari đi xem phim nhưng đã bị từ chối.

3.  いているとき、らないかれた。
khi đang đi trên đường thì bị một người không quen biết hỏi đường.

4.  わたしののことを質問されたが、えられなかった。
tôi được hỏi về những việc ở đất nước tôi nhưng không thể trả lời.


行為けるものが一部気持のとき
khi vật tiếp nhận hành vi là bộ phận cơ thể hoặc vật của bản thân.

     がわたしのをかんだ。→わたしはをかまらた。
con chó cắn tay của tôi → tôi thì bị con chó cắn tay.

5.  わたしはにカメラをこわされた。
tôi thì bị em trai phá hỏng cái máy ảnh.

6.  テイさんは電車で、となりのをふまれて、とてもかったそうです。
Tei thì ở trên xe điện bị người bên cạnh giẫm vào chân, trông có vẻ rất là đau.

7.  日記まれてしまった。
bị mẹ đọc mất nhật ký.

8.  で(だれかに)かばんをまれた。
ở nhà ga tôi thì bị ( ai đó ) lấy trộm cái túi.

Ý nghĩa 2 :

②だれかの行為かの事態によって迷惑けときに使う。「った」という気持ちがる。
sử dụng khi hành động của ai hoặc tình trang gây phiền phức cho người nói, nhận lấy cảm giác rất la khó khăn.

Ví dụ:

1.  テストのだちにびにられて、勉強できませんでした。
trước ngày kiểm tra bị bạn tới chơi nên đã không thể học bài.

2.  られてぬれてしまった。
mưa rơi nên bị ướt.

3.  アルバイトのまれて、店長っている。
người làm thêm đột nhiên nghỉ làm cho quản lý vất vả.

1.  この世界われている。
bài hát này được hát trên cả thế giới .

2.  この若者まれている
quyển sách này đang được nhiều người trẻ đọc

3.  日本では、はスポーツの季節われています。
ở Nhât thì mùa thu được nói mùa thể thao.

4.  卒業式は310日われます。
lễ tốt nghiệp thì được tổ chức vào ngày 10 tháng 3

5.  「この建物はいつごろてられたのですか」
「tòa nhà này thì được xây dựng khi nào」

6.  「のオリンピックはどこでかれるのですか」
「thế vận hội thể thao lần tới thì được tổ chức ơ đâu.」

Chú ý:
行為を「~によって」ですことがある。
người thực hiện hành vi thì được biểu hiện bằng 「によって」
     このはピカソによってかかれた。
bức họa này được vẽ bởi Picaso.

Chú ý:
行為感謝しているときは、受身ではなく、「~てもらう」を使
khi cảm tạ hành động thì không sử dụng thể bị động mà sử dụng 「~てもらう」

1.  わたしは英語めないので、英語手紙をリンさんにしてもらった・
vì tôi không thể đọc tiếng anh nên đã nhận được sự dịch nghĩa lá thư tiếng anh từ Rin.

2.  かったので、のそばのにたのんで、けてもらった。
vì nóng nên nhờ người đứng ở cửa sổ và đã được mở cửa sổ.


使役
Cách kết hợp:

使役

動詞→せる
く→かせる ぐ→がせる
す→させる つ→たせる
む→ませる る→らせる
う→わせる

動詞る→させる
べる→べさせる える→えさせる

動詞
する→させる る→させる

Ý nghĩa 1 :

ある支持して、ほかのがその行為をする
một người chỉ dẫn những người khác thì làm theo hành đó đó.

Ví dụ:


動詞自動詞のとき
Khi động từ là tự động từ

1.  コーチは選手たちをらせた。
huấn luyện viên bắt chúng tôi chạy.

2.  リンさんはチンさんを1時間たせました。
Rin bắt Chin đợi đến 1 tiếng đồng hồ.

3.  吉田先生はいつも学生たせてえさせる。
thầy Yokoda thì lúc nào cũng bắt sinh viên đứng dậy trả lời.


動詞他動詞のとき
Khi động từ là tha động từ

1.  リンさんはチンさんに荷物たせました。
Rin thì bắt Chin mang hành lý.

2.  あの先生毎日作文かせます。
giáo viên đó thì bắt mỗi ngày viết bài văn.

3.  はいつもわたしに料理らせて、自分もしない。
anh trai tôi thì lúc nào cũng bắt tôi nấu ăn còn bản thân thì không chịu làm gì hết.

Chú ý:
ろに「を」があるときは、自動詞であっても、行為者を「に」です。
phía sau 「を」 là tự động từ , người thực hiện hành động biểu thị bằng trợ từ 「に」
     コーチは選手たちにグラウンドをらせた。
huấn luyện viên bắt chúng tôi chạy trên sân bóng.

Ý nghĩa 2 :

だれかの行為によって、ほかのにある感情などをたせる
Hành động của một ai đó mang lại cảm tình cho một ai khác

Ví dụ:

1.  オウさんはいつもおもしろいことをって、ほかのわせている。
Ô thì lúc nào cũng nói những điều thú vị làm người khác cười.

2.  享年病気をして、両親心配させました。
chị gái tôi năm ngoái bị bệnh đã làm bố mẹ rất lo lắng.

3.  山田さんはしい試験合格して、みんなをおどろかせた。
Anh Yamada đỗ kỳ thi khó làm mọ người rất ngạc nhiên.


使役受身
Cách kết hợp:

使役受身
動詞 あ+される
く→かされる つ→たされる
む→まされる る→らされる
う→わされる
辞書が「す」でわる場合
す→X さされる 〇させられる
す→Xさされる 〇させられる

動詞る→させられる
べる→べさせられる
える→えさせられる

動詞する→させられる
る→させられる

Ý nghĩa 1 :

自分意志ではなく、強制されてしかたなくする
bị bắt ép làm không còn cách nào khác phải làm, không phải là ý chí của người nói.

Ví dụ:

1.  どものころ、にきらい野菜べさせられました。
khi còn nhỉ thì mẹ thường bắt ăn những loại rau không thích.

2.  上手発音できるようになるまで、先生何度練習させられた。
giáo viên bắt luyện tập nhiều lần đến khi có thể phát âm giỏi.

3.  学生時代むのはきだったが、感想文かされるのはいやだった。
thời học sinh thì rất thích đọc sách nhưng ghét việc phải viết bài cảm tưởng.

4.  おがあまりめないのに、先輩まされてしまった。
không uống được nhiều rượu nhưng lại bị các tiền bối bắt uống.

5.  バスが予定時刻なかったため、バスで20たされました。
vì sự đến muộn của xe bus nên đã phải đợi ở trạm xe bus 20 phút.

Ý nghĩa 2 :

だれかの行為によって、ほかのがある感情などを
mang đến cho người khác cảm xúc gì đó vì hành của ai đó.

Ví dụ:

1.  どものころ、よくかされました。
lúc còn nhỏ thường bị chị gái làm cho khóc.

2.  このはいいで、心配させられるころはほとんどなかった。
đứa trẻ đó vì là đứa trẻ ngon nên hầu như không làm ba mẹ phải lo lắng.

     *んで、いろいろなことをえさせられた。
vì đọc quyển sách đó nên làm cho bản thân có suy nghĩ về rất nhiều việc.

     (←このはわたしにいろいろなことをえさせた。)
(← quyển sách này thì cho tôi suy nghĩ rất nhiều điều)

 

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 664 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN