← Quay lại danh sách
~でも

 

Cách kết hợp:

名詞

 

Ý nghĩa:

~も(だから、もちろん~も)
cũng (vì vây, tất nhiên ~cũng )

Ví dụ:

1.  この料理簡単そうだら、わたしでもれそうです。
vì món ăn này có vẻ dễ nên đến cả tôi cũng hình như có thể nấu.

2.  あの歌手でもにスカーフをいてるそうです。
nghe nói ca sĩ đó cho dù mùa hè cũng mang khăn quàng cổ ngủ.

3.  でもジョギングをみません。
anh tôi cho dù ngày mưa cũng không nghỉ chạy bộ.


~のようだ

 

Cách kết hợp:

名詞

 

Ý nghĩa:

比喩事実ではない)、~とている
so sánh , ví von (khong phải là thực tế) giống với ~

Ví dụ:

1.  まだ2なのに、今日かくてのようです。
vẫn còn là tháng 2 nhưng hôm nay ấm áp giống như là mùa xuân.

2.  あの二人はまるで兄弟のようにがいいです。
2 người đó thân thiết như anh em.

3.  「このせっけん、いいにおいですね。バラののようなりがしますね」
「xà phòng này thơm nhỉ. Có mùi giống như là hoa hồng」

4.  10年前もことだが、まるできのうのことのようにはっきりとえている。
vẫn nhớ sự việc 10 năm trước rõ ràng như việc ngày hôm qua.

     *オリンピックでメダルをった。まるでているようだ。
dành huy chương vàng ở thế vận hội . Giống như đang mơ vậy.


~ことか(も)ある

 

Cách kết hợp:

動詞辞書

 

Ý nghĩa:

そういうときもある
cũng có những khi…

Ví dụ:

1.  テイさんはとても日本語上手だが、ときどき「は」と「が」まちがえることがある。
Tei thì rất giỏi tiếng Nhật nhưng thỉnh thoảng cũng có lúc nhầm 「は」và「が」

2.  「ごはんは自分るのですか」「ええ、でもたまに、外食することもあります」
「bữa tối thì tự nấu à 」「vâng, nhưng thỉnh thoảng cũng có đi ăn ngoài.」

3.  しくてきたくなることがる。でも、最後までがんばるつもりだ。
có lúc đau khổ muốn khóc nhưng . Tuy nhiên vẫn cố gắng đến cuối cùng.

4.  「仕事勉強がいやることがありませんか。そういうときはきなことをして、気分えたほうがいいですよ」
「cũng có lúc rất ghét công việc và học tập. Những lúc như vậy thì nên làm những việc mình thích tâm trạng sẽ thay đổi tốt hơn. 」

Chú ý:
● 動詞のタ+ことがある(11)とは意味
động từ thể Ta +ことがある(bài 11) thì có ý nghĩa khác.


~のだ

 

Cách kết hợp:

名詞+な【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】名詞修飾形

 

Ý nghĩa:

状況説明 (理由解釈など)(疑問文では)説明してほしいという気持ち/
giải thích tình trạng ( như là lý do, giải nghĩa) ( ở câu nghi vấn là ) cảm xúc mong muốn ai đó giải thích

Ví dụ:

1.  「きのう、どうしてんだのですか」「かったのです」
「ngày hôm qua vì sao nghỉ」「vì đau đầu.」

2.  「だれがこのコップをったのですか」「すみません、わたしです」
「ai làm vớ cái cốc vậy」「xin lỗi, là tôi」

3.  「べないんでか」「ええ、おなかがいっぱいなんです」
「không ăn à」「vâng, tôi no rồi」

4.  「あなたはまだ学生なのだから、アルバイトより勉強のほうがだいじですよ」
「vì bạn vẫn còn là học sinh nên hơn cả việc làm thêm việc học thì quan trong hơn.」 

5.  田中さんは最近顔色がよくない。きっと、れているのだろう。
Anh Tanaka gần đây sắc mặt không tốt lắm. Chắc là đang rất mệt.

Chú ý:
● 疑問詞疑問文に「の」を使わないと不自然になることがい。
Khi không sử dụng từ の trong câu nghi vấn có nghi vấn từ thì nó không tự nhiên cho lắm
● 会話では「の」は「ん」と発音することがい。
trong hội thoại thì việc phát âm 「の」là「ん」thì rất nhiều.


~も

 

Cách kết hợp:

漁師+も

 

Ý nghĩa:

数量いことを強調する。
nhấn mạnh việc số lượng nhiều.

Ví dụ:

1.  ここはコーヒーがおいしくて有名なんですが11000もします
ở đây thì cà phê rất ngon và nổi tiếng đến mức 1 ly 1000 yên.

2.  コンサートには1万人まったそうです。
nghe nói buổi biểu diễn thì có đến 10000 người tập trung.

3.  「きのうはかったですね」
「hôm qua nóng nhỉ」

     「ええ、本当かったですね。最高気温が36もあったそうです」
「 vâng , thật sự rất nóng. Nghe nói nhiệt độ cao nhất đến 36 độ」

 

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 664 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN