← Quay lại danh sách
~そうだ(様態)
Cách kết hợp:

【イ形容詞・ナ形容詞】 ただし、よい→ようさそうだ/ない→なさそうだ動詞のマス

Ý nghĩa 1 :

様子て、~だろうとう。じる
nhìn vào tình hình và có suy nghĩ chuyện gì…,cảm thấy chuyện gì… khi bổ nghĩa cho danh từ là 「そうな」,

Chú ý: khi dùng そう để bổ nghĩa cho động từ là 「そうだ」

Ví dụ:

1.  今日そうだから、コートをていこうといます。
vì hôm nay có vẻ lạnh nên tôi định mặc áo khoác đi.

2.  (おみまいにって)「お元気そうですね。安心しました」
( đến thăm bệnh ) 「trông có vẻ khỏe rồi nhỉ. Tôi an tâm rồi.」

3.  彼女めてったとき、のよさそうなだといました。
khi lần đâuu gặp cô ấy nghĩ rằng là người có khuôn mặt rất được.

4.  公園どもたちがしそうにんでいます。
ở công viên bọn trẻ chơi đùa trông có vẻ rất vui.

5.  「このしくなさそうですよ。んでみませんか」
「quyển sách này trông có vẻ khó. Có đọc không ?」

6.  「このはじょうぶではなさそうなので、いものはれないほうがいいです」
「cái túi này trông có vẻ không chắc chắn mấy nên không nên cho những đồ nặng vào thì tốt hơn」

7.  田中さんをさそおうといましたが、いそがしそうだったのでやめました。
có ý định mới anh Tanaka nhưng trông anh ấy có vẻ bận nên thôi

8.  「その仕事今日わりそうですか」「いいえ、あしたまでかかりそうです」
「công việc này vẻ hôm nay sẽ kết thúc phải không ?」「không, có vẻ là mất đến ngày mai.」

9.  「あっ、れそう!どうしよう」
「á, có vẻ là sẽ muộn, làm sao đây」

Chú ý:
てすぐわかることには使えない。
không thể sử dụng khi nói sự việc nhận thấy dễ dàng khi nhìn vào.
     〇このカバンはそうです。  X このカバンはきそうです。
〇 cái cặp này trong có vẻ nặng. X cái cặp này trông có vẻ lớn.

Chú ý:
名詞にはかないが、名詞のときは「~ようだ」を使う(→Ngữ pháp 46)
không theo sau danh từ. Khi mà danh từ thì sử dụng 「ようだ」
     くてよくえないが、あそこにいるのはキムさんのようだ。
vì trời tối nên không thể nhìn rõ nhưng đằng kia hình như là chị Kimu.

Cách kết hợp:

動詞のマス

Ý nghĩa 2 :

様子からえて、もうすぐかがこるだろとう。
dựa vào tình hình và suy đoán chuyện gì đó sắp sửa sẽ xảy ra.

Ví dụ:

1.  「りそうだら、っていきなさい」
「vì có vẻ sắp mưa nên hãy mang theo ô」

2.  今日りそうも(に/にも)ないから、かさはいらないだろう。
hôm nay có vẻ cũng không mưa nên không cần mang theo ô.

3.  もう三日間ていません。れそうです。
đã 2 ngày liên tục không ngủ. Trông có vẻ sắp gục ngã.

4.  くてそうになった。
vì đau nên nước mắt hình như sắp rơi

5.  どもはにもきそうなをしておさんをていました。
bọn trẻ nhìn thấy mẹ và làm vẻ mặt như sắp khóc.


~ため(に)

 

Cách kết hợp:

名詞・イ形容詞・ナ形容詞動詞】の名詞修飾形

 

Ý nghĩa:

原因理由
nguyên nhân, lý do

Ví dụ:

1.  大雨のため、新幹線れています。
vì mưa lớn nên tàu shinkansen đến muộn

2.  のため、ごはんがべられません。
vì sốt cao nên không thể ăn được cơm.

3.  このあたりはからくて不便なため、自転車利用するい。
khu vực này vì từ nhà ga thì xa và bất tiện nên người sủ dụng xe đạp nhiều.

4.  ったために、での洋服られなくなった。
vì béo nên không thể mặc được quần áo từ trước đến giờ.

5.  *パソコンがこわれた。そのため、メールがられなかった。
máy tính vị hỏng. Vì thế nên không thể gửi mail.

Chú ý:
● 「~ため」のろには「~だろう」「~したい」などの表現使えない。
sau 「ため」thì không thể dùng thể hiện ví dụ như 「したい」hay「だろう」
     X あと10しかないため、いそいだほうがいい。→あと10しかないから~
X vì còn lại 10 phút nên nhanh lên thì tốt hơn.  → vì chỉ còn 10 phút ~

Chú ý:
● →10(「目的」「利益」をす「ため(に)」)
Khác với ngữ pháp 「ため(に)」 biểu hiện lợi ích, mục đích ( Ngữ pháp số 10)


~すぎる

 

Cách kết hợp:

動詞のマス/【イ形容詞・ナ形容詞】

 

Ý nghĩa:

ちょうどいい程度えている
Vượt qua mức bình thường

Ví dụ:

1.  べすぎて、おなかがくなってしまいました。
vì ăn quá nhiều nên đã bị đau bụng.

2.  先月はお使いすぎてしまいました。今月貯金しようといます。
tháng trước dùng quá nhiều tiền. Tháng này định sẽ tiết kiệm

3.  この問題はわたしにはしすぎる。ぜんぜんわからない。
vẫn đề nay quá khó với tôi. Hoàn toàn không hiểu.

4.  いそがしすぎるのもるが、ひますぎるのもいやだ
việc quá bận thì cũng vất vả nhưng việc quá nhàn cũng rất ghét.

5.  うちは6家族だから、このアパートはせますぎる。
vì nhà tôi có 6 người nên căn hộ này quá chật.

Chú ý:
● 「~すぎ」という名詞でも使う。
dang danh từ [すぎ」 cũng được sử dụng

1.  べすぎみすぎはくありません。
ăn uống quá nhiều thì không tốt cho sức khỏe.

2.  テレビのすぎに注意しましょう。
hãy chú ý việc xem ti vi quá nhiều.


~ておく

 

Cách kết hợp:

動詞のテ

 

Ý nghĩa:

目的があって、(もって)~する
vì có mục đích nên làm ~(trước)

Ví dụ:

1.  あしただちがるので、をたくさんっておきました。
ngày mai vì bạn sẽ tới nên hãy mua sẵn thật nhiều đồ ăn và đồ uống

2.  「来週3みますから、ことばの意味調べておいてください」
「vì tuần tới sẽ đọc bài 3 nên hãy tra trước nghĩ của từ 」

3.  卒業するに、運転免許っておこうといます。
trước khi tốt nghiệp thì có ý định lấy bằng lái xe trước.

4.  「使ったものは、場所しおいてください」
「những vật đã sử dụng thì hãy để lại chỗ ban đầu」

5.  「このはさみ、どこにかたづけましょうか」「いておいてください。あとでかたづけますから」
「cái kéo này, thì dọn đi chỗ nào 」「hãy đặt trên bàn sau . Bởi vì dọn sau cùng.」


 

(~も)・・・し、~も

 

Cách kết hợp:

~は名詞・・・・・・は【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のふつう

 

Ý nghĩa:

(+)と(+)、または(-)と(-)をべて
liệt kê sắp xếp theo thích (+) và (+) hoặc không thích (-) và (-)

Ví dụ:

1.  チンさんは日本語せるし、英語上手です。
Chin thì có thể nói tiếng Nhật và tiếng anh cũng rất giỏi.

2.  「あのレストランはもいいし値段いから、よくきます」
「nhà hàng đó thì mùi vị cũng được và giá cũng rẻ nên thường đến」

3.  荷物かったしっていたから、タクシーできました。
vì hành lý nhiều và trời cũng đang mưa nên là đi bằng taxi

4.  わたしの部屋はせまいしいし家賃いので、したいです。
vì phòng tôi hẹp, tối và giá phòng cũng cao nên tôi muốn nhanh chóng chuyển phòng.

5.  あの女優美人だしスタイルもいいので、男性のファンが
nữ diễn viên đó là người đẹp, phong cách cũng rất đẹp nên fan nam rất nhiều.

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Huyền TIÊN_V8 - 693 bài) | 🥈 Phu nhân Lão Tổ (Linh TIÊN_V4 - 542 bài) | 🥉 Sakura Trang (Đại Viên Mãn_V6 - 514 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN