~てもいい/かまわない
Ý nghĩa:
許可
sự cho phép
Cách kết hợp 1:
~てもいい/かまわない
動詞のテ形
Ví dụ:
1. 「すみません、その辞書を借りてもいいですか」「ええ、どうぞ」
「xin lôi, tôi mượn cuổn từ điển này có được không」「vâng ,cứ tự nhiên」
2. 「英語で書いてもかまいませんか」「いえ、日本語で書いてください」
「Viết bằng tiếng anh có được không ?」「không được, hãy viết bằng tiếng Nhật」
3. (医者)「先生、おふろに入ってもいいでしょうか」
( nói với bác sĩ )「bác sĩ, tôi có thể vào bồn tắm không」
「ええ、(入っても)いいですよ/かまいませんよ」
「vâng, được / không cần bận tâm」
「いいえ、入ってはいけません/入らないでください」
「không được, không thể vào / xin đừng vào」
Cách kết hợp 2:
~なくてもいい/かまわない
動詞のナイ形→ない+てもいい/くてもかまわない
Ví dụ:
1. 「時間がありますから、急がなくてもいいですよ」
「vì còn thời gian nên không cần vội」
2. 「きらいな人は食べなくてもかまいません」
「những người mà không thích thì không ăn cũng được」
3. 「あやまらなくてもいいです。あなたは悪くないのですから」
「Không cần xin lỗi đâu. Vì bạn không sai.」
4. 「夏はネクタイをしなくてもいいですか」
「màu hè không đeo cà vạt có được không」
「ええ、しなくてもいいですよ」
「 vâng, không đeo cũng được」
「いいえ、ネクタイはかならずしなければなりません」
「không , nhất định phải đeo.」
命令の表現
Cách kết hợp 1:
動詞の命令形
動詞Ⅰ え段
書く→書け 泳ぐ→泳げ 話す→話せ
立つ→立て 死ぬ→死ね 遊び→遊べ
読む→読め 乗る→乗れ 買う→買え
動詞Ⅱ る→ろ
起きる→起きろ 食べる→食べろ
動詞Ⅲ
する→しろ
来る→来い
Ý nghĩa :
上に立つ男性が下の人に命令するとき、男性が友だちや目下の人と話すとき、短く表現しなけらばならないときなどに使う
sử dụng khi mà nam giới có đứng ở vị trí trên ra lệnh cho người dưới, khi nam giới nói chuyện với bạn thân và người dưới, khi phải biểu hiện ngắn gọn.
Ví dụ:
1. (先輩→後輩)「おい、早くしろ。遅れるよ」
(tiền bối →hậu bối) 「này, nhanh lên .chậm quá.」
2. (父→子ども)「もう7時で。起きろ」
(bố →con)「7h rồi . Dậy đi 」
3. (緊急)「危ない!早く逃げろ」
(khẩn cấp )「 nguy hiểm. Chạy đi」
4. (応援)「もう少しだ。がんばれ!」
(cổ vũ ) 「chút nữa thôi. Cố lên」
Cách kết hợp 2:
~なさい
動詞のマス形
Ý nghĩa :
目下の人の命令 ①の動詞の命令形よりやわらかいので女性はこちらをよく使う
mệnh lệnh cho người dưới, vì mềm hơn động từ thể mệnh lệnh nên nữ giới thường sử dụng .
Ví dụ:
1. 父(怒って)「太郎、ちょっと来い」
bố ( tức giận )「Taro lại đây 」
2. 母(怒って)「太郎、ちょっと来なさい」
mẹ ( tức giận )「Taro hãy lại đây」
Chú ý:
引用の「と」の前には命令形が使える
Trước 「と」trích dẫn thì có thể sủ dụng thể mệnh lệnh.
先生はいつも、わたしたちに「わからないことばがあるときは、辞書をひきなさい」と言います。
giáo viên nói với chúng tôi 「khi gặp từ không hiểu thì hãy tra từ điển.」
→先生はいつもわたしたちに、わからないことばがあるときは辞書をひけと言います。
→ giáo viên nói với chúng tôi khi gặp từ không hiểu thì hãy tra từ điển.
Cách kết hợp 3:
~な
動詞の辞書形
Ý nghĩa :
禁止(相手に強く言う)
cấm chỉ( nói nhấn mạng với đối phương )
Ví dụ:
1. 危ない!機会にさわるな。
nguy hiểm. Cấm sờ vào máy.
2. 「遠慮するなよ。(車に)乗れよ」
「cấm ngại. Bước lên ( xe)」
3. 「危ないからバイクには乗るな、と言いたのに・・・・」
「đã nói nguy hiểm cấm bước lên xe máy nhưng….」
~こと/ということ
Cách kết hợp:
【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形+こと
【名詞・ナ形容詞】+であること
【名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のふつう体+ということ。
Ý nghĩa:
文の名詞化
biến đối câu danh từ.
Ví dụ:
1. わたしが来月休むことは、まだだれにも言っていません。
việc tôi nghỉ tháng sau thì vẫn chưa nói cho bất kì ai.
2. 「わたしが今日休むことを先生に伝えてください」
「việc hôm nay tôi nghỉ hãy nói lại với giáo viên」
3. 母から電話がありました。祖母が元気になったことを聞いて、安心しました。
nhận điện thoại từ mẹ. An tâm khi nghe về việc bà vẫn khỏe.
4. この部屋が禁煙だということを知らないので、たばこをすってしまいました。
vì không biết việc căn phòng này cấm hút thuốc nên đã lỡ hút thuốc.
5. 日本では車は道の左側を走るということを、日本へ来て初めて知りませんでした。
việc ở Nhật xe ô tô đi phía bên trái thì sau khi đến nhật mới biết.
6. この紙には、ビザの更新のときに何が必要かということが書いてあります。
tờ giấy này viết về việc khi đổi mới hộ chiếu thì cái gì là cần thiết.
7. 森さんのお父さんが有名な政治家であることを最近知った。
việc bố Rin là chính trị gia nổi tiếng thì gần đây mới biết.
Chú ý:
● 「という」は話などの内容を表すので、次のような使い方もある。
Biểu thị nội dung ví như câu chuyện đó về ….,cũng có cách sử dụng giống kế tiếp.
1. 「立ち入り禁止」はここには入るなと言う意味です。
「tachirikinshi」nghĩa là ở đây cấm vào
2. これは、ウサギとカメが競争してカメが勝った、という話です。
đây là câu chuyện về cuộc cạnh tranh giữa thỏ và rùa và rùa đã thắng.
~あげる/もらう/くれる
Ý nghĩa:
ものの授受
cho và nhận
Cách kết hợp 1:
わたし
あなた → 相手
田中さん
は に をあげました。
Ví dụ:
1. きのうは母の誕生日でした。わたしは母にセーターをあげました。
hôm qua là sinh nhật me. Tôi đã tặng cho mẹ chiếc áo len.
2. 「もうすぐクリスマスですね。あなたは恋人に何をあげますか」
「sắp giáng sinh rồi nhỉ. Bạn định tặng người yêu cái gì.」
Chú ý:
相手が喜ぶものでない場合には「あげる」は使わない。
Trường hợp vật đó đối phương không vui thì không thể dùng 「あげる」
x 「先生、この宿題はあしたあげます」→「~だします」
「ngày mai hãy đưa lại bài tập về nhà.」
Cách kết hợp 2:
わたし
あなた ← 相手
田中さん
は に をもらいました。
Ví dụ:
1. きのうはわたしの誕生日でした。姉にスカーフをもらいました。
ngày hôm qua là sinh nhật tôi. Đã nhận được chiếc khăn quàng cổ từ chị.
2. 「あなたはおこづかいを1か月にいくらもらっていますか」
「bạn một tháng nhận được bao nhiêu tiền tiêu vặt.」
3. 10年前にあなたにもらった写真は、今も机の上にかざってあります。
bức ảnh nhận từ bạn 10 năm trước thì bây giờ vẫn được trang trí trên bàn.
Chú ý:
相手が学校や会社などのときは「から」しかつかえない。
chỉ có thể sủ dụng 「から」khi nhận từ đối phương như trường học, hay công ty.
わたしは学校から奨学金を毎月5万円もらっている。
tôi nhận từ trường học bổng mỗi tháng 50000 yên.
Cách kết hợp 3:
相手→わたし(わたしの家族)
はわたしに をくれました。
Ví dụ:
1. きのうはわたしの誕生日でした。姉は(わたしに)スカーフをくれました。
hôm qua là sinh nhật tôi. Chị gái tặng cho tôi cái khăn quàng cổ.
2. あなたは国へ帰るとき、古い自転車をわたしにくれましたね。とてもうれしかったです。
khi về nước bạn đã cho tôi chiếc xe đạp cũ. Thật sự rất vui sướng.
Chú ý:
わたしの家族が、家族以外の人からもらったときは、「くれる」を使う。
Khi người trong gia đình nhận quà từ người khác thì dùng [くれる]
きのうは弟の誕生日でした。母の友だちの田中さんが(弟に)本をくれました。
hôm qua là ngày sinh nhật của em trai tôi. (em trai tôi )Đã nhận được sách từ bạn của mẹ
Chú ý:
相手に質問するときは、「くれる」を使う。
sử dụng「くれる」 khi hỏi đối phương
「誕生日に、恋人は(あなたに)何をくれましたか。」
「vào sinh nhật thì người yêu tặng cái gì cho bạn.」
さしあげる/やる/いただく/くださる
Cách kết hợp:
khi đối phương là người trên
あげる→さしあげる もらう→いただく くれる→くださる
khi đôi phương là người dưới. Động vật.
あげる→やる
Chú ý: thể マス của 「くださる」là「くださいます」
Ví dụ:
1. わたしは先生に、国のおみやげをさしあげました。
Tôi tặng cho giáo viên món quà lưu niệm của nước mình.
2. チンさんは、先生から本をいただいたと言って、喜んでいた。
Chin nói rằng nhận được sách từ giáo viên và đã rất vui.
3. 「きのうはお手紙をいただきまして、ありがとうございました」
「ngày hôm qua nhận đã nhận được lá thư, cám ơn rất nhiều.」
4. わたしが帰国するとき、先生は新し辞書をくださいました。
tôi sau khi về nước đã tặng cho giáo viện quyển từ điển mới.
5. このお菓子は、兄の上司が(兄に)くださったものだと聞きました。
bánh kẹo này thì nghe nói là vật mà cấp trên của anh tôi cho anh ấy.
6. 母は毎日花に水をやっている。/ペットの犬にえさをやっている。
mỗi ngày mẹ tôi tưới nước cho hoa / cho chó ăn
7. 「これ、やるよ」「サンキュー」(男性が友だちとの会話で使う)
「cái này, cho cậu」「cám ơn.」(sử dụng trong cuộc hội thoại bạn bè nam giới với nhau)