~やすい/にくい
Cách kết hợp:
動詞のマス形
Ý nghĩa:
~することがやさしい/難しい
Làm việc gì đó thì dễ/ khó.
Ví dụ:
1. 「ガラスのコップは割れやすいでから、注意してください」
「Vì cốc thủy tinh thì dễ vỡ nên hãy cẩn thận」
2. 最近の新聞は字が大きくなって、とても見やすくなった。
báo gần đây thì chữ trở nên lớn nên rất dễ đọc.
3. この本は専門のことばが多くてわかりにくい。
quyển sách này thì nhiều từ chuyên môn nên rất khó hiểu.
4. この携帯電話は機能が複雑で、使いにくいです。
điện thoại di động này thì tính năng phức tạp, rất khó sử dụng.
5. この薬は苦くて飲みにくいです。
Thuốc này vì đắng nên rất khó uống.
~がする
Cách kết hợp:
名詞(味、音、におい など)
Ý nghĩa:
味、音、においなどが感じられる(慣用的な表見)
có thể cảm nhận như là vị, mùi ,âm thanh (biểu hiện tính chất thông thường)
Ví dụ:
1. どんな味がするか、食べみました。
đã ăn thử vị như thế nào.
2. 「いいにおいがする。晩ごはんはカレーだな」
「có mùi thơm. Bữa tối là cari nhỉ」
3. 「子どもの声がしますね」「ええ、近くにようち園があるので」
「có giọng trẻ con nhỉ」「 vâng, gần đây thì có một trường mầm non」
4. 「この楽器はおもしろい音がしますね。どこの国のですか」
「cái nhạc cụ này có âm thanh thú vị nhỉ. Của quốc gia nào vậy」
5. 「この香水はバラの香りがしますね」
「Nước hoa này có mùi hoa hồng.」
~(よ)いか/ ましょうか
Ý nghĩa 1 :
いっしょに~しようと誘う
mời, rủ ~ cùng làm gì.
Ví dụ:
1. 「3時ですね。そろそろお茶にしましょうか」「いいですね、そうしましょう」
「3h rồi nhỉ. Cùng uống trà nhé.」「được nhỉ, cùng uống trà nào」
2. 「疲れたんじゃないですか。ちょっとや休みましょうか」「そうですね」
「có mệt không ? Hãy nghỉ chút nhé」「vâng」
3. 「おなかがすいたから、そろそろ帰ろうか」「うん、帰ろう」
「đói bụng rồi. Cùng nhau về nhà nhé.」「ừm, cùng về nào」
Ý nghĩa 2 :
申し出
yêu cầu, đề nghị.
Ví dụ:
1. 「暑いですね。窓を開けましょうか」「ええ、お願いします」
「nóng nhỉ. Tôi mở cửa sổ nhé.」「vâng, làm ơn.」
2. 「のどがかわいたでしょう。お茶を入れましょうか」
「khát nước rồi nhỉ. Tôi pha trà nhé.」
「いえ、自分でやりますから、どうぞおかまいなく」
「không, tư tôi sẽ pha, xin đừng bận tâm」
3. 「引っ越し、一人でだいじょうぶ?手伝おうか」「えっ、いいの?ありがとう」
「chuyển nhà một mình có ổn không ? Tôi giúp nhé」「ê, được sao? Cám ơn 」
~てはいけない
Cách kết hợp:
動詞のテ形
Ý nghĩa:
禁止、一般的な注意
cấm chỉ, chú ý thông thường.
Ví dụ:
1. ここにゴミを捨ててはいけません。
ở đây không được vứt rác.
2. 日本では結婚式のスピーチのときに、「終わる」や「別れる」などのことを使ってはいけません。
ở Nhật khi phát biểu trong đám cưới thì không được sử dụng những từ như 「chấm dứt.」hay là「chia tay」
3. 初めてあった人に年齢や収入を聞いてはいけない。
Không nên hỏi người lần đầu gặp mặt về tuổi tác hay là thu nhập.
*「ペットボトルをここに捨ててはだめよ」
*「chai vứt ở đây thì không được.」
~なければならない/なくてはいけない
Cách kết hợp:
動詞のナイ形 → ない+ければならない/くてはならない
Ý nghĩa:
~という義務・必要がある
có sự cần thiết, nghĩa vụ để…..
Ví dụ:
1. 上手になるためには、いっしょけんめいに練習しなければならない。
Để trở nên giỏi thì cần phải cố gắng hết mình.
2. 「出発も時間です。そろそろ行かなければなりません」
「Thời gian xuất phát. Chuẩn bị phải đi .」
3. 「もう中学生だから、自分のことはじぶんでしなくてはいけんませんよ」
「vì đã là học sinh cấp 2 nên phải tự bản làm việc của mình.」
4. 「夜寝る前は歯をみがかなくてはいけませんよ。虫歯になりますよ」
「trước khi đi ngủ thì phải đánh răng đấy. Sẽ thành răng sâu đấy.」