← Quay lại danh sách
~そうだ(伝聞)

 

Cách kết hợp:

名詞動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のふつう

 

Ý nghĩa:

、テレビ、雑誌などからの情報
thông tin từ thư, tạp chí, ti vi, từ người khác.

Ví dụ:

1.  リンさんはどものころ、サッカーの選手になりたっかそうです。
Nghe nói Rin lúc nhỏ đã từng muốn trở thành cầu thủ bóng đá.

2.  「駅前しいレストランに、もうきましたか」
「Đã đi đến nhà hàng mới mở ở trước nhà ga chưa ?」

3.  「いいえ。でも、チンさんが先週ったそうです。とてもおいしくて、値段くなかったそうです」
「chưa. Nhưng nghe nói Bạn Chin đã đi rồi. Nghe nói rất là ngon và giá cũng không đắt.」

4.  からメールがた。アリさんはとても上手だそうです。
Tin nhắ từ đứa em trai đến. Nghe nói là tháng sau bố sẽ đến Nhật.

5.  天気予報によると、明日一日だそうだ。
Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai mưa cả ngày.

6.  このによると、日本では1953にテレビ放送まったそうだ。
theo cuốn sách này, nghe nói ở Nhật năm 1953 thì bắt đầu phát sóng ti vi.

Chú ý:
● 情報源は「によると」です。
nguồn thông tin biểu thị bằng 「によると」


~ので

 

Cách kết hợp:

名詞+な/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形 (ていねいでもよい)

 

Ý nghĩa:

原因理由
nguyên nhân. Lý do

Ví dụ:

1.  辞書れたので、だちにりました。
vì quên từ điển nên đã mượn bạn.

2.  にぬれたので、かぜをひいてしまいました。
Do ướt mưa nên bị cảm.

3.  あしたは日曜日なので、でゆっくりもうといます。
Vì ngày mai là chủ nhật nên định sẽ ở nhà thong thả nghỉ ngơi.

4.  「どうしたのですか。かったですね。」
「Có chuyện gì vậy. Đến muộn quá.」

     「すみません。電車事故がありましたので・・・・」
「xin lỗi. Do gặp tai nạn tàu điện nên…」

5.  「いので、ドアをめてくださいませんか」
「Vì lạnh có thể đóng cửa không ? 」

Chú ý:
● ていねいにおいするときやあやめるときは「から」より「ので」をつかったほうがよい。
thường khi muốn làm ơn hoặc khi xin lỗi tốt hơn nên sử dụng 「ので」hơn là 「から」
● 文末には使えない。
không thể dùng ở cuối câu.

1.  「どうしてれたのですか」
「có chuyện gì vậy.」

     X  「電車事故があったのでです」 → 「~からです」
X 「vì gặp tai nan. 」


~のに

 

Cách kết hợp:

名詞+な/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形 

 

Ý nghĩa:

全文から予想できることとって(き、不満残念気持ち)
khác với dự tưởng câu trước ( cảm giác kinh ngạc, bất mãn, đáng tiếc)

Ví dụ:

1.  このアパートはからいのに、家賃い。
Căn hộ này thì xa nhà ga nhưng giá lại đắt.

2.  おったのにどうして商品かないのだろう。
Đã trả tiền rồi nhưng vì sao hàng vẫn chưa đến nhỉ.

3.  日本てからまだ半年なのに、上手せなかった。いっしょけんめい練習したのに・・・・。
Anh ấy đến Nhật mới nửa năm nhưng nghe nói đã có thể đọc báo Nhật.

4.  スピーチ大会ではきんちょうして、上手せなかった。いっしょけんめい練習したのに・・・・。
ở cuộc thi hùng biện thì vì căng thẳng đã không thể nói một cách xuất sắc. Đã rât cố gắng luyện tập vậy mà..

Chú ý:
● 「のに」のろには事実わすく。意志推量などのかない。
Tiếp theo sau 「のに」 là câu văn biểu thị sự thực. Không phải là câu văn về ý chí hay phỏng đoán.

1.  X 病気なのに、会社るだろう。→病気だが、~
X anh ấy bị ốm nhưng chắc là sẽ đến công ty

2.  X  電子辞書必要なので、いのにうつもりだ。→、いけれども~
Kim từ điển thì cần thiết nên dù đắt nhưng vẫn quyết định mua.


~てしまう
Cách kết hợp:

動詞のテ

Ý nghĩa 1 :

完了
hoàn thành.

Ví dụ:

1.  このはおもしろかったから、1んでしまいました。
vì quyển sách này rất thú vị nên đã đọc xong trong một ngày.

2.  「作文、もういた?」「うん、いてしまったよ」
「bài văn, đã viết chưa ?」「vâng, đã viết xong rồi.」

3.  「8のバスはもうましたか」「ええ、もうてしまいましたよ」
「xe bus chuyến 8h đã xuất phát rồi à ?」 「vâng, đã xuất phát rồi.」

4.  今日は10キロ以上いたのでれてしまった。
hôm nay vì phải đi bộ trên 10km nên hoàn toàn mệt mỏi.

Ý nghĩa 2 :

残念後悔気持ちをす。
Biểu thị cảm giác hối hận, đáng tiếc.

Ví dụ:

1.  うっかりして電車にかさをれてしまいました。
Sơ ý quên mất cái ô trên tàu điện

2.  大切手紙をなくしてしまって、とてもっています。
vì đã làm mất bức thư quan trọng nên giờ rất khó xử.

3.  10以上っていたペットのんでしまいました。
con chó thú cưng nuôi trên mười năm thì đã chết.

 


~てみる

 

Cách kết hợp:

動詞のテ

 

Ý nghĩa:

ためしに~する
thử ~làm gì.

Ví dụ:

1.  「めてケーキをきました。べてみてください」
「lần đầu nướng bánh kem. Hãy ăn thử đi」

2.  「サイズがうかどうかわかりません。ちょっとてみてもいいですか」
「tôi không biết kích cỡ có phù hợp hay không. Mặc thử một chút có được không ?」

3.  はじめて交流会参加してみました。とてもしかったです。
Lần đầu thử tham gia buổi giao lưu. Đã rất là thú vị.

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 664 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN