Ngữ Pháp Tiếng Nhật: Thể Sai Khiến (使役形)
Chào các bạn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Thể sai khiến trong tiếng Nhật. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng dùng để diễn tả việc bắt, cho phép, phân công hoặc nhờ vả ai đó làm gì.
1. Cách chia động từ sang Thể sai khiến
Nhóm 1:
Âm cuối của động từ thuộc cột い chúng ta chuyển sang cột あ sau đó thêm せます.
| Động từ gốc (Thể ます) | Thể sai khiến |
|---|---|
| 書きます (Viết) | 書かせます |
| 取ります (Lấy) | 取らせます |
| 立ちます (Đứng) | 立たせます |
Chú ý: Những động từ có âm cuối là nguyên âm い thì ta chuyển い thành わ.
| 買います (Mua) | 買わせます |
| 言います (Nói) | 言わせます |
Nhóm 2:
Bỏ ます và thêm させます.
| 食べます (Ăn) | 食べさせます |
| 見せます (Cho xem) | 見せさせます |
Nhóm 3:
| します (Làm) | させます |
| 来ます (Đến) | 来させます |
| 勉強します (Học) | 勉強させます |
2. Cách dùng thể sai khiến
Cách dùng: Dùng khi muốn sai, bắt, phân công, để, cho ai đó làm một việc gì đó.
社長は田中さんをベトナムへ出張させます。
Giám đốc phân công cho anh Tanaka đi công tác tại Việt Nam.
私は息子を自由に遊ばせました。
Tôi đã để cho con trai tự chơi một mình.
朝は忙しいですから、娘に朝ごはんの準備を手伝わせます。
Vì buổi sáng bận nên tôi sai con gái giúp chuẩn bị bữa sáng.
先生は学生に自由に問題を答えさせます。
Thầy giáo cho học sinh tự trả lời câu hỏi.
3. Động từ sai khiến thể ~ていただけませんか
Ý nghĩa: Làm ơn cho tôi / Cho phép tôi…
Cách dùng: Dùng khi muốn yêu cầu người khác cho phép mình làm việc gì đó một cách lịch sự.
英語でレポートをかかせていただけませんか。
Cho phép tôi viết báo cáo bằng tiếng Anh có được không ạ.
早く帰らせていただけませんか。
Cho phép tôi về sớm có được không ạ.