← Quay lại danh sách

Bài Học Ngữ Pháp: とおりに, あとで, て / ないで

Chào các bạn! Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách diễn đạt việc làm theo một khuôn mẫu, thứ tự trước sau của hành động, và cách thực hiện một hành động kèm theo (hoặc không kèm theo) một trạng thái nào đó.

📚 Từ Vựng Tham Khảo

Kanji Hiragana Ý nghĩa
せん Đường, vạch
説明書 せつめいしょ Sách / Giấy hướng dẫn
組み立てる くみたてる Lắp ráp
見つかる みつかる Được tìm thấy
醤油 しょうゆ Nước tương, xì dầu

1. Cấu trúc: ~とおりに (Theo đúng như…)

1.1 Danh từ + の + とおりに、Động từ

Danh từ + の + とおりに、Động từ
Cách dùng: Biểu thị một động tác nào đó được thực hiện theo đúng như nội dung đã được biểu thị trong danh từ.
  • せんのとおりに、ってください。
    Dịch: Hãy cắt theo đường vạch này.
  • 説明書せつめいしょのとおりに、くみてました。
    Dịch: Tôi đã lắp ráp theo đúng quyển hướng dẫn.

1.2 Động từ (Nguyên dạng / Thể た) + とおりに、Động từ 2

V1 (辞書形 / た形) + とおりに、V2
Cách dùng: Làm (động từ 2) một việc gì đó theo đúng như đã nhìn, nghe, học,… (động từ 1).
*Lưu ý: Động từ 1 ở thể nguyên dạng (辞書形) nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thực hiện trong tương lai/hiện tại, còn nếu đã xảy ra trong quá khứ thì phải dùng thể た.
  • わたしがやるとおりに、やってください。
    Dịch: Hãy làm đúng theo những gì tôi làm.
  • わたしうとおりに、いてください。
    Dịch: Hãy viết theo những gì tôi nói.
  • たとおりに、いてください。
    Dịch: Hãy viết ra những gì anh/chị đã thấy.

2. Cấu trúc: ~あとで (Sau khi…)

Danh từ + の / Động từ thể た + あとで、Động từ 2
Cách dùng: Diễn tả sự việc được biểu thị ở động từ 2 xảy ra sau khi sự việc được biểu thị ở động từ 1 hay danh từ 1 đã hoàn thành.
*Lưu ý: So với mẫu câu [~てから], mẫu câu [~あとで] thể hiện rõ trình tự thời gian trước – sau một cách nhấn mạnh hơn.
  • あたらしいのをったあとで、なくした時計とけいつかりました。
    Dịch: Sau khi mua đồng hồ mới, tôi đã tìm thấy chiếc đồng hồ bị mất.
  • 仕事しごとのあとで、みにきませんか。
    Dịch: Sau khi xong việc, anh/chị có đi uống với tôi không?

3. Cấu trúc: ~て / ~ないで (Làm V2 trong trạng thái V1)

Động từ thể て / Động từ thể ないで + Động từ 2
Cách dùng: Diễn tả động tác hay trạng thái (V1) đi kèm với hành động chính (V2). Tức là làm V2 trong khi đang có (hoặc không có) V1.
  • しょうゆをつけて、べます。
    Dịch: Chúng ta chấm xì dầu rồi ăn (Ăn trong trạng thái có chấm xì dầu).
  • しょうゆをつけないで、べます。
    Dịch: Chúng ta ăn mà không chấm xì dầu (Ăn trong trạng thái không chấm xì dầu).

4. Cấu trúc: ~ないで、V2 (Không làm V1 mà làm V2)

Động từ thể ないで、Động từ 2
Cách dùng: Dùng trong trường hợp có 2 việc không thể thực hiện đồng thời, người nói phải lựa chọn làm việc ở động từ 2không làm việc ở động từ 1.
  • 日曜日にちようびはどこもかないで、うちでゆっくりやすみます。
    Dịch: Chủ nhật tôi không đi đâu cả mà chỉ ở nhà nghỉ ngơi.
⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Linh TIÊN_V2 - 703 bài) | 🥈 Phu nhân Lão Tổ (Linh TIÊN_V9 - 576 bài) | 🥉 Hien DL (Trúc Cơ_V10 - 528 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN