← Quay lại danh sách

NGỮ PHÁP N3 UNIT7

1. ~てほしい/もらいたい

Ý nghĩa Muốn/nhờ ai làm…
Cấu trúc Vて(Vないで)+ほしい/もらいたい
Giải thích Thể hiện mong muốn, yêu cầu hoặc nhờ vả người khác làm một việc cho mình. Sắc thái có thể nhẹ nhàng hoặc rõ yêu cầu tùy ngữ cảnh.

Ví dụ (例文)

1. おやには長生ながいきしてもらいたい。
Tôi muốn bố mẹ sống lâu.
2. どもには、みなあいされる人間にんげんになってほしいとおもう。
Tôi mong con mình trở thành người được mọi người yêu mến.
3. 「みんなにべてもらいたいとおもって、きょうはケーキをいてました」
Hôm nay tôi mang bánh đến vì muốn mọi người ăn thử.
4. 「これはここだけの秘密ひみつだから、だれにもわないでほしい」
Đây là bí mật giữa chúng ta, mong bạn đừng nói với ai.
5. 「すみません、ちょっとてもらいたいものがあるんですけど」
Xin lỗi, tôi có một thứ muốn nhờ bạn xem giúp.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm với ~たい. → ~てほしい/もらいたい là mong người khác làm cho mình, không phải mong muốn tự làm.
2) Chú ý đối tượng mong muốn. → Người nói muốn “ai đó” làm (hoặc đừng làm) một việc.
3) Sắc thái có thể là nhờ vả hoặc yêu cầu. → Trong bài thi, để lịch sự hơn thường dùng mẫu nhẹ hơn tùy ngữ cảnh.

2. ~ば/たら/と。。。たい/のに/よかった

2.1 Ước/giá mà… (điều trái với hiện tại/không có thật)

Cấu trúc ~ば/~たら/~と … たい/のに/よかった など
Giải thích Dùng để nói mong ước trái với thực tế hiện tại hoặc điều không có thật. Thường đi với ~ば/~たら/~と…たい/のに/よかった….

Ví dụ (例文)

1. もしわたし医者いしゃだったら、病気びょうきくるしむひとたちをたすけてあげられるのに。
Nếu tôi là bác sĩ thì đã có thể giúp những người đang khổ vì bệnh tật.
2. 「わないんですか」「ええ、もうすこやすければうんですけど」
Không mua sao? — Nếu rẻ hơn chút nữa thì tôi mua.
3. もしまれわることができるのなら、つぎおとこ(/おんな)にまれたい。
Nếu được tái sinh, lần sau tôi muốn sinh ra làm nam (hoặc nữ).
4. どもがいなければ、もっとはたらけるのだが。
Nếu không có con thì tôi đã có thể làm việc nhiều hơn.
5. 「すみません、説明せつめい下手へたで。もっとうまく説明せつめいできるといいんですが」
Xin lỗi, tôi giải thích kém quá. Giá mà tôi giải thích hay hơn được thì tốt.

2.2 Hối tiếc về quá khứ

Giải thích Diễn tả sự hối tiếc về quá khứ: “giá mà lúc đó… thì đã…”. Nhấn mạnh cảm giác tiếc nuối đối với việc đã xảy ra.

Ví dụ (例文)

1. もうすこ時間じかんがあれば、全部ぜんぶできたのに。
Nếu có thêm chút thời gian nữa thì tôi đã làm xong hết.
2. 「きのうの交流会こうりゅうかいたのしかったよ。鈴木すずきさんもけばよかったのに」
Buổi giao lưu hôm qua vui lắm. Giá mà Suzuki cũng đi thì hay.
3. あのときもうすこ勇気ゆうきがあったら、かれたすけてあげられたかもしれない。
Giá lúc đó tôi can đảm hơn chút thì có khi đã giúp được anh ấy.
4. あとすこしで合格ごうかくできたのに。もうちょっとがんばればよかった。
Giá mà cố thêm chút nữa thì đã đậu rồi. Lẽ ra mình nên cố hơn.
5. タクシーでけばよかった。そうすればったかもしれない。
Giá lúc đó đi taxi thì tốt. Có khi đã kịp giờ.
6. ともだちをおこらせてしまった。あんなこと、わなければよかった。
Tôi làm bạn giận mất rồi. Lẽ ra không nên nói như vậy.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm với câu điều kiện bình thường. → Mẫu này dùng để nói mong ước trái với hiện tại, điều không xảy ra thật.
2) Chú ý các cụm hay đi kèm ở vế sau. → Thường gặp: ~たい/~のに/~よかった… để thể hiện “giá mà…”.
3) Không dùng khi chỉ nói điều kiện có thể thực hiện ngay. → Nếu là kế hoạch/điều kiện thực tế thì dùng câu điều kiện thông thường, không mang sắc thái “ước”.

3. 使役形しえきけい使つかった表現ひょうげん (Thể sai khiến)

3.1 Cho phép/không cho phép ai làm…

Cấu trúc V(使役形)
Giải thích Dùng thể sai khiến để nói việc cho phép, không cho phép, để hoặc bắt ai đó làm một việc.
1. どもがならいたいというので、ピアノをならわせることにした。
Con nói muốn học nên tôi quyết định cho con học piano.
2. アルバイトをしたいのだが、おや高校生こうこうせいあいだはだめだとって、させてくれない。
Tôi muốn đi làm thêm nhưng bố mẹ bảo khi còn là học sinh cấp ba thì không được nên không cho làm.
3. どものころ、おやにマンガをませてもらえなかった。
Hồi nhỏ, tôi không được bố mẹ cho đọc truyện tranh.

3.2 使役形+てしまう (Lỡ làm… dẫn đến hậu quả xấu)

Cấu trúc V(使役形)+てしまう
Giải thích Diễn tả do sơ suất hoặc không chủ ý mà khiến ai đó làm và dẫn đến kết quả không tốt. Mang sắc thái hối tiếc.
1. 冷蔵庫れいぞうこにくがあるのをわすれていて、くさらせてしまった。
Tôi quên mất trong tủ lạnh có thịt nên để nó bị hỏng.
2. どもを病気びょうきくしてしまった。
Vì bệnh tật, đứa trẻ đã không qua khỏi.

3.3 使役形+てもらう/させていただく (Được cho phép/được nhờ cho làm…)

Cấu trúc V(使役形)+てもらう/させていただく
Giải thích Dùng để xin hoặc nhận sự cho phép một cách lịch sự. Thường dùng trong tình huống trang trọng.
1. はは入院にゅういんしたので、きょうは仕事しごとやすませてもらった。
Vì mẹ nhập viện nên hôm nay tôi được cho phép nghỉ làm.
2. 「すみません、体調たいちょうわるいので、はやかえらせてください。」
Xin lỗi, tôi không khỏe nên cho tôi về sớm được không ạ?
3. 「先生せんせいがいらっしゃるまで、ここでたせてもらってもいいですか」
Cho đến khi thầy đến, tôi đợi ở đây được không ạ?
4. 「すみません、ここに荷物にもつかせてもらえませんか」
Xin lỗi, tôi có thể để hành lý ở đây được không ạ?
5. 「3ねんほどアメリカの工場こうじょうってほしいんだが」「そのおはなしすこかんがえさせていただけませんか。」
“Anh đi nhà máy ở Mỹ khoảng 3 năm được không?” “Về chuyện đó, cho tôi xin thời gian suy nghĩ được không ạ?”

3.4 使役形+くれる/いただく (Được ai làm cho – cảm thấy biết ơn)

Cấu trúc V(使役形)+くれる/いただく
Giải thích Diễn tả được ai đó cho phép hoặc làm cho, kèm sắc thái biết ơn đối với hành động đó.
1. わたしいえまずしかったが、おやわたし大学だいがくまでかせてくれた。
Nhà tôi nghèo nhưng bố mẹ đã cho tôi học đến đại học.
2. けがをして使つかえないので、あねにごはんをべさせてもらった。
Vì bị thương không dùng tay được nên tôi được chị cho ăn giúp.
3. 電車でんしゃなかきゅうたおれそうになり、まえにいたひとたのんで、すわらせてもらった。
Trên tàu tôi suýt ngất, nhờ người phía trước nên tôi được ngồi.
4. 「きょうはすばらしいおはなしかせていただき、本当ほんとうにありがとうございます」
Hôm nay được nghe một câu chuyện tuyệt vời, xin chân thành cảm ơn.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm 使役形 (cho/ bắt ai làm) với bị động. → 使役形 là “khiến/cho phép” người khác làm, không phải “bị” làm.
2) Chú ý sắc thái “cho phép” hay “bắt buộc”. → Tùy ngữ cảnh: 先生が学生に発表させた có thể là cho phép hoặc bắt, nhưng thường nghiêng về “khiến”.
3) Không tự động hiểu là lịch sự. → Muốn lịch sự/nhờ vả thường dùng các mẫu riêng (vd: させていただく), không chỉ 使役形.

4. 自動詞じどうし使つかった表現ひょうげん (Tự động từ)

Ý nghĩa Tính chất, tình trạng
Cấu trúc 自動詞
Giải thích Dùng tự động từ để biểu thị tính chất, tình trạng hoặc khả năng như một trạng thái tự nhiên, không nhấn mạnh tác nhân.

Ví dụ (例文)

1. このかばんはかるくてたくさんはいるので、旅行りょこう便利べんりだ。
Cái túi này nhẹ mà đựng được nhiều nên rất tiện khi đi du lịch.
2. このマンガはよくれている。人気にんきがあるのだろう。
Bộ truyện này bán rất chạy. Chắc là nổi tiếng.
3. 「こわれやすいものですから、をつけてはこんでください」
Vì là đồ dễ vỡ nên xin hãy cẩn thận khi vận chuyển.
4. わたしかみはパーマがかかりにくいんです。
Tóc tôi khó uốn xoăn.
5. この包丁ほうちょうはよくれる。
Con dao này rất sắc.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm tự động từ với tha động từ. → Mẫu này dùng tự động từ để nói tính chất/tình trạng (khả năng, đặc điểm), không nhấn tác nhân làm ra.
2) Hay đi với các từ chỉ “dễ/khó”, “tính chất”. → Ví dụ kiểu: 開きやすい, 壊れやすい… thường là tính chất của vật.
3) Khi có tác nhân rõ ràng, thường dùng tha động từ hoặc cấu trúc khác. → Nếu muốn nói “ai đó làm…” thì không dùng kiểu tự động từ mô tả tình trạng.

5. ~み

Ý nghĩa Cảm nhận về tính chất/tình trạng
Cấu trúc イA/ナA語幹+み
Giải thích Chuyển một số tính từ thành danh từ với ~み để diễn tả độ, cảm giác hoặc sắc thái của tính chất. Không dùng được với mọi tính từ.

Ví dụ (例文)

1. まるみをびたかたちあおみをびたしろあつみのあるいた
Hình tròn hơi bo; màu trắng hơi pha xanh; tấm ván dày.
2. 校長こうちょう入学式にゅうがくしき毎年同まいとしおなじことをっている。ぜんぜん新鮮味しんせんみがない。
Năm nào hiệu trưởng cũng nói y như nhau trong lễ nhập học, chẳng có gì mới mẻ.
3. 「おいできるたのしみにしています」
Tôi mong đến ngày được gặp bạn.

Lưu ý:

1) Dễ hiểu ~み là “thử làm” (~てみる). → ~み ở đây là biến tính từ thành danh từ để nói “cảm giác/độ…”, không liên quan ~てみる.
2) Không phải tính từ nào cũng dùng được với ~み. → Chỉ một số tính từ cố định hay dùng (như 痛み, 苦み…), không nên tự tạo bừa trong bài thi.
3) Dễ nhầm với ~さ. → ~さ thường dùng để đo/định lượng (độ cao, độ dài…); ~み thiên về cảm nhận/chất cảm.

6. ~のではないだろうか/~ないかと思う

6.1 Nêu ý kiến/nhận định: “tôi nghĩ rằng…”

Cấu trúc 普通形+のではないだろうか/ないかと思う
Giải thích Dùng để nêu nhận định hoặc ý kiến của người nói với mức khẳng định vừa phải, mang sắc thái lịch sự.
1. みちこんんでいる。これではわないのではないだろうか。
Đường đông thế này, liệu có kịp giờ không nhỉ.
2. この仕事しごとを6までにわらせるのは無理むりなのではないだろうか。
Liệu có quá sức khi phải xong việc này trước 6 giờ không nhỉ.
3. AチームよりBチームのほうがつよいのではないかとおもう。
Tôi nghĩ đội B mạnh hơn đội A.
4. かれ犯人はんにんではないのではないかとおもう。
Tôi nghĩ anh ấy không phải là thủ phạm.
5. 木村きむらさんはらないとったが、本当ほんとうっていたのではないだろうか。
Anh Kimura nói không biết, nhưng liệu thật ra anh ấy đã biết rồi không nhỉ.

6.2 ~んじゃない?/~んじゃないかと思う (Chắc là… – văn nói)

Cấu trúc 普通形+んじゃない?/んじゃないかと思う
Giải thích Cách nói thân mật, thường dùng trong hội thoại để nêu ý kiến hoặc gợi ý.
1. 「山田やまださんへのプレゼント、なにがいいとおもう?」
Quà tặng cho anh Yamada thì nên chọn gì nhỉ?
2. 「山田やまださんはあまいものがきだから、おいしいお菓子かしがいいんじゃない?」
Yamada thích đồ ngọt mà, tặng bánh kẹo ngon có phải hợp không?
3. 「木村きむらさん、おそいね」「もしかしたら、約束やくそくわすれているんじゃない?」
Kimura muộn nhỉ. Có khi anh ấy quên hẹn rồi cũng nên?
4. 「はやしさん、きょう会議かいぎがあることをらないんじゃないかとおもうんですけど」
Tôi cứ nghĩ là anh Hayashi không biết hôm nay có cuộc họp.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm với câu khẳng định mạnh. → ~のではないだろうか/~ないかと思う là cách nêu ý kiến với mức độ chắc chắn vừa phải.
2) Chú ý sắc thái suy nghĩ/đề xuất mềm. → Hay dùng khi đưa ra nhận định, tránh áp đặt “chắc chắn là…”.
3) Không dùng như câu hỏi xin phép đơn thuần. → Mẫu này thiên về “tôi nghĩ rằng…” hơn là hỏi thông tin.

7. 縮約形しゅくやくけい (Dạng rút gọn trong hội thoại)

7.1 ~ている → てる/~でいる → でる

1. 「あそこにすわってるひと、だれ?」
Người đang ngồi ở kia là ai thế?
2. 「すぐくから、さきってて」
Tôi đến ngay đây, bạn đi trước đi nhé.
3. 「どうしたの。いてちゃわからないよ。理由りゆうってくれなくちゃ。」
Sao thế? Khóc thế này thì mình không hiểu. Nói lý do cho mình biết đi.

7.2 ~ておく → とく/~でおく → どく

1. 「来週らいしゅうまでにこのほんんどいてください」
Hãy đọc xong cuốn sách này trước tuần sau nhé.
2. 「これ、どこに片付かたづけるんですか」「つくえのうえにいといていいよ」
Cái này cất ở đâu? — Cứ để tạm trên bàn cũng được.
3. 「大切たいせつなことはメモしといてください」
Những điều quan trọng thì nhớ ghi chú sẵn nhé.
4. 「夏休なつやすみに海外旅行かいがいりょこうくんでしょ。はやくパスポートっとかないと、わないよ」
Nghỉ hè đi du lịch nước ngoài đúng không? Không làm hộ chiếu sớm là không kịp đâu.

7.3 ~なければ → なきゃ

1. 「もっと勉強べんきょうしなきゃ、合格ごうかくできないだろうな。」
Không học thêm thì chắc khó mà đậu được.
2. 「そろそろきなきゃ遅刻ちこくしちゃう。」
Phải dậy thôi, không là trễ mất.
3. 「ジュースはもっとつめたくなきゃおいしくないよ」
Nước ép phải lạnh hơn thì mới ngon.

7.4 ~なくては/~なければ → なくちゃ/なきゃ (Nghĩa vụ)

1. 「そろそろかえらなくちゃ。おそくなるとはは心配しんぱいするから」
Tôi phải về đây, về muộn mẹ sẽ lo.
2. もうこんな時間じかんはやかなきゃ。
Muộn thế này rồi. Phải đi nhanh thôi.
3. 「元気げんきになるためには、もっとべなきゃだめだよ」
Muốn khỏe lên thì phải ăn nhiều hơn.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm dạng rút gọn với dạng chuẩn trong văn viết. → てる/でる là khẩu ngữ, chủ yếu dùng trong hội thoại.
2) Khi làm JLPT, chú ý ngữ cảnh văn nói. → Nếu câu mang sắc thái thân mật, nhanh, hội thoại thì mới chọn dạng rút gọn.
3) Không dùng trong văn bản trang trọng, thông báo, bài luận. → Văn viết thường dùng ~ている/~でいる.

8. ~などと(なんて)言う/思う

Ý nghĩa Xem nhẹ/ngạc nhiên/mỉa mai
Cấu trúc [N / V / Aい / Aな ] thể thông thường + などと(なんて)言う/思う など
Giải thích Thường dùng để đánh giá, mỉa mai hoặc phủ định lời nói, suy nghĩ của người khác.

Ví dụ (例文)

1. かれ犯人はんにんだなんてしんじられない。
Không thể tin anh ấy lại là thủ phạm.
2. どもがおや暴力ぼうりょくをふるうなど、むかしかんがえられなかった。
Con cái bạo lực với bố mẹ là điều ngày xưa không thể tưởng tượng.
3. 「試験しけんまであと1週間しゅうかんあるから大丈夫だいじょうぶなんておもっていると、また失敗しっぱいするよ」
“Nghĩ còn 1 tuần nữa nên chủ quan là lại thất bại đấy.”
4. あの政治家せいじかはいつも「国民こくみんのためにはたらく」などとっていたが、じつ自分じぶん利益りえきのことしかかんがえていなかったのだ。
Ông chính trị gia nói “vì nhân dân” nhưng thực ra chỉ nghĩ lợi cho mình.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm với など (nêu ví dụ) đơn thuần. → ~などと(なんて)言う/思う thường dùng khi đánh giá, mỉa mai, ngạc nhiên hoặc phủ định.
2) Thường đi kèm động từ “nói/nghĩ”. → Cấu trúc hay gặp: 普通形+などと+言う/思う.
3) Nếu chỉ muốn liệt kê, không dùng mẫu này. → Mẫu này nhấn thái độ của người nói, không chỉ là ví dụ.

9. ~からには

Ý nghĩa Một khi đã … thì sẽ…
Cấu trúc V thể thông thường + からには
Giải thích Diễn tả nghĩa “một khi đã… thì sẽ…”. Vế sau thường thể hiện quyết tâm, nghĩa vụ hoặc ý chí mạnh.

Ví dụ (例文)

1. 「やるとめたからには最後さいごまでがんばるつもりです」
Đã quyết làm thì tôi sẽ cố đến cùng.
2. 約束やくそくしたからには、その約束やくそくまもらなければならない。
Đã hứa thì phải giữ lời.
3. 留学りゅうがくするからにはできるだけおおくのことをまなんでたい。
Đã đi du học thì tôi muốn học càng nhiều càng tốt.
4. 社長しゃちょうはやるとったからには、絶対ぜったいにやる。そういうひとだ。
Sếp đã nói làm thì nhất định sẽ làm. Ông ấy là người như vậy.
5. 日本にほん生活せいかつするからには、日本語にほんごができないとこまるだろう。
Sống ở Nhật mà không biết tiếng Nhật thì sẽ khổ.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm với ~以上(は)/~から. → ~からには là “một khi đã… thì…”, vế sau thường là nghĩa vụ/ý chí/quyết tâm.
2) Vế sau thường mang sắc thái bắt buộc hoặc trách nhiệm. → Nếu vế sau chỉ là miêu tả bình thường, mẫu này thường không hợp.
3) Không dùng cho điều kiện nhẹ. → Nếu chỉ “vì/ do” thông thường thì dùng ~から/~ので.

10. ~きる

10.1 Làm … hoàn toàn

Cấu trúc V ます bỏ ます + きる
Giải thích Diễn tả việc hoàn thành hành động đến mức tối đa, làm xong hoàn toàn.
1. おっとつかれきったかおかえってきた。
Chồng tôi về nhà với gương mặt mệt rã rời.
2. 全員力ぜんいんちからってたたかったが、試合しあいにはけてしまった。
Cả đội đã chiến đấu hết sức nhưng vẫn thua.
3. しんっていたひとにだまされた。
Tôi bị người mà tôi tin hoàn toàn lừa.
4. テーブルのうえにはべきれないほどのごちそうがならんでいた。
Trên bàn bày nhiều món đến mức không thể ăn hết.

10.2 ~きる (Làm … dứt khoát, quả quyết)

Giải thích Nhấn mạnh quyết định hoặc hành động dứt khoát, làm đến cùng không do dự.
1. 「あなたならできる」とははった。
Mẹ quả quyết: “Nếu là con thì chắc chắn làm được.”
2. おおくの証拠しょうこがあったので、警察けいさつはAの逮捕たいほった。
Vì có nhiều bằng chứng nên cảnh sát quyết định bắt A.
3. 二人ふたりおや反対はんたいって結婚けっこんした。
Họ cưới nhau bất chấp sự phản đối của bố mẹ.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm ~きる (làm đến cùng) với ~終わる. → ~きる nhấn mạnh “hoàn toàn/đến mức tối đa”, thường mang cảm giác “làm hết sạch”.
2) Không phải động từ nào cũng đi được. → Thường đi với động từ có thể “làm hết”: 読み切る, 使い切る など.

11. ~ぎみ

Ý nghĩa Có xu hướng hơi …
Cấu trúc N / V ます bỏ ます + ぎみ
Giải thích Chỉ khuynh hướng hơi nghiêng về một trạng thái nào đó, thường mang sắc thái không tốt.

Ví dụ (例文)

1. この2、3にち、かぜぎみで調子ちょうしわるい。
2–3 ngày nay tôi hơi cảm nên người không khỏe.
2. この時計とけいはちょっとおくれぎみだ。
Đồng hồ này chạy hơi chậm.
3. このところいそがしくて寝不足ねぶそくぎみだ。
Dạo này bận nên tôi hơi thiếu ngủ.
4. 入学試験にゅうがくしけんちかづいているので、学生がくせいたちはあせりぎみだ。
Kì thi sắp tới nên học sinh hơi sốt ruột.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm với ~がち. → ~ぎみ là “hơi có xu hướng/ hơi có dấu hiệu”, mức độ nhẹ hơn.
2) Thường đi với tình trạng cơ thể, tâm trạng. → Ví dụ kiểu: 風邪気味, 疲れ気味.
3) Hay mang sắc thái không tốt nhưng nhẹ. → Nếu là “thường xuyên hay rơi vào” mạnh hơn, hay dùng ~がち.

12. ~がち

Ý nghĩa Dễ rơi vào trạng thái …
Cấu trúc N / V ます bỏ ます + がち
Giải thích Diễn tả trạng thái dễ xảy ra hoặc dễ rơi vào, thường mang nghĩa tiêu cực.

Ví dụ (例文)

1. としのせいか、はは最近病気さいきんびょうきがちだ。
Có lẽ do tuổi tác, mẹ tôi dạo này hay ốm.
2. あさ時台じだい、8時台じだい電車でんしゃおくれがちだ。
Tàu lúc 7–8 giờ sáng hay bị trễ.
3. くもりがちの天気てんきつづいて洗濯物せんたくものかわかない。
Trời nhiều mây kéo dài nên đồ giặt không khô.
4. 一人暮ひとりぐらしは栄養えいようのバランスがかたよりがちだ。
Sống một mình dễ bị mất cân bằng dinh dưỡng.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm với ~ぎみ. → ~がち là “hay rơi vào, dễ xảy ra” và mức độ thường mạnh hơn, hay mang nghĩa tiêu cực.
2) Thường dùng cho thói quen/xu hướng xấu. → 例: 遅れがち, 忘れがち.
3) Không dùng cho xu hướng tích cực. → Nếu là xu hướng tốt, thường chọn mẫu khác.

13. ~向き / ~向け

13.1 ~向き (Phù hợp với …)

Cấu trúc N + 向き
Giải thích Chỉ sự phù hợp với mục đích hoặc đối tượng nhất định.
1. どもきのデザイン / 初心者向しょしんしゃむきのコース
Thiết kế dành cho trẻ em / khóa học dành cho người mới bắt đầu.
2. 最近さいきん職業しょくぎょうかんしては、男性向だんせいむきとか女性向じょせいむきとかえなくなってきた。
Gần đây không thể nói nghề này hợp nam hay hợp nữ nữa.
3. このあたりはあめすこないので、米作こめづくりには不向ふむきだ。
Vùng này ít mưa nên không hợp trồng lúa.

13.2 ~向け (Dành cho đối tượng …)

Cấu trúc N + 向け
Giải thích Dùng để nói sản phẩm, thông tin hoặc dịch vụ được thiết kế dành riêng cho một đối tượng.
1. この工場こうじょうではおもにアメリカけのくるまつくっている。
Nhà máy này chuyên chế tạo ô tô kiểu Mĩ.
2. このほん幼児向ようじむけにかれている。
Quyển sách này được viết cho trẻ con.
3. しゃでもやっと男性向だんせいむけの化粧品けしょうひんすことになった。
Cuối cùng thì đồ trang điểm dành cho đàn ông được rao bán tại công ty tôi.

13.3 ~に向けて (Hướng tới mục tiêu …)

Giải thích Diễn tả hướng hành động hoặc nỗ lực tới một mục tiêu cụ thể.
1. 日本初にほんはつ大型おおがたロケットがつきけて発射はっしゃされた。
Tên lửa loại lớn đầu tiên của nước Nhật được phóng tới mặt trăng.
2. 来週らいしゅうのスピーチコンテストにけて、毎日まいにち時間以上練習じかんいじょうれんしゅうしている。
Hàng ngày luyện tập một tiếng trở lên với mục tiêu tham gia cuộc thi hùng biện vào tuần sau.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm ~向け và ~向き. → ~向け là “dành cho/nhắm tới đối tượng”, thường là sản phẩm, thông tin, dịch vụ hướng tới N.
2) Nhìn sau cụm này là gì. → Nếu là “sản phẩm/tài liệu dành cho ai”: ~向け. → Nếu là “hành động hướng tới mục tiêu”: ~に向けて.

14. ~を通じて/通して

14.1 Thông qua, bằng cách … (Trung gian)

Cấu trúc N + を通じ(て)/通し(て)
Giải thích Diễn tả phương tiện, trung gian hoặc cách thức để thực hiện hành động: “thông qua…”.
1. 彼女かのじょとサークルの先輩せんぱいとおしてった。
Tôi quen cô ấy thông qua đàn anh trong câu lạc bộ.
2. むかし読書どくしょとおして知識ちしきが、今役いまやくっている。
Kiến thức hồi xưa mà tôi có được thông qua việc đọc sách đến bây giờ vẫn có ích.
3. 佐藤教授さとうきょうじゅはあらゆる機会きかいつうじて環境保護かんきょうほごうったえている。
Giáo sư Sato luôn kêu gọi bảo vệ môi trường mỗi khi có cơ hội.

14.2 ~を通じて(Suốt thời gian)

Giải thích Diễn tả sự việc diễn ra xuyên suốt trong toàn bộ thời gian.
1. 京都きょうとには年間ねんかん(/四季しき)をつうじて観光客かんこうきゃくおとずれる。
Ở Kyoto quanh năm luôn có khách du lịch đến thăm.
2. わたし高校こうこう年間ねんかんとおして無遅刻無欠席むちこくむけっせきだった。
Tôi đã trải qua 3 năm trung học mà không hề nghỉ học hay đến trễ.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm 2 nghĩa của ~を通じて/通して. → Có nghĩa “thông qua” (phương tiện/trung gian) và có nghĩa “xuyên suốt” (suốt thời gian).
2) Nhìn loại danh từ trước mẫu. → Người/tổ chức/kênh trung gian: thường là “thông qua”. → Khoảng thời gian/mùa/kỳ: thường là “suốt”.

15. ~っぽい

Ý nghĩa Có vẻ…; mang cảm giác…
Cấu trúc N / Aい + っぽい
V ます bỏ ます + っぽい
Giải thích Diễn tả cảm giác giống, mang tính chất hoặc có xu hướng như vậy. Thường dùng trong hội thoại.

Ví dụ (例文)

1. どもっぽい態度たいど / やすっぽい指輪ゆびわ
Thái độ như trẻ con / Chiếc nhẫn có vẻ rẻ tiền.
2. なんだかねつっぽい。風邪かぜだろうか。
Cảm thấy rất nóng. Liệu mình có bị cảm không nhỉ?
3. このごろとしのせいか、わすれっぽくてこまる。
Không biết có phải do tuổi tác hay không, tôi gặp rắc rối do hay quên.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm với ~みたい/~よう. → ~っぽい mang sắc thái khẩu ngữ, “có vẻ/đậm chất/na ná”, đôi khi là xu hướng.
2) Cẩn thận vì có thể mang nghĩa “dễ/ hay”. → Trường hợp như 忘れっぽい (hay quên) là khuynh hướng, dễ bị bẫy dịch máy móc.

16. ~とともに

16.1 Cùng với … (Đồng hành)

Cấu trúc N + ととも(共)に
1. 3年間仲間ねんかんなかまとともにがんばったおもは、一生忘いっしょうわすれないだろう。
Tôi sẽ không thể quên kỉ niệm tôi cùng với bạn mình cố gắng trong 3 năm.
2. 日曜日にちようびぐらいは家族かぞくとともにごしたい。
Tôi muốn dành thời gian cùng gia đình vào ngày chủ nhật.

16.2 Đồng thời với … (Cùng lúc)

Cấu trúc N / [ V / い_A] Thể từ điển / [ N / な_A] + である + と + ともに
1. ピストルのおととともに選手せんしゅたちは一斉いっせいにスタートした。
Tất cả các tuyển thủ đều xuất phát cùng lúc với tiếng súng.
2. むすめ結婚けっこんした。うれしいとともに、すこさびしくもある。
Con gái tôi đã kết hôn. Tôi vui nhưng cũng cảm thấy hơi buồn.

16.3 A thay đổi thì B cũng thay đổi

Cấu trúc N / V る chỉ sự biến đổi + とともに
1. 生物せいぶつとしをとるとともにからだすこしずつおとろえていく。
Khi mà sinh vật già đi thì sức khỏe cũng giảm đi dần dần.
2. くるま増加ぞうかとともに、交通事故こうつうじこえている。
Số tai nạn giao thông tăng lên cùng với sự gia tăng của số lượng ô tô.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm 3 nghĩa của ~とともに. → Có nghĩa “cùng với” (đồng hành), “đồng thời” (cùng lúc), và “A thay đổi thì B cũng thay đổi”.
2) Dễ nhầm với ~につれて/~にしたがって. → Khi nhấn biến đổi khách quan theo quá trình, ~につれて/~にしたがって thường rõ hơn.

17. ~にともなって/ともない

Ý nghĩa Kéo theo, dẫn đến
Cấu trúc N / V る + に + ともなって(伴って)/ともない
Giải thích Diễn tả sự việc B phát sinh, kéo theo do sự việc A xảy ra.

Ví dụ (例文)

1. 会社かいしゃ倒産とうさんにともなって、おおくの社員しゃいん失業しつぎょうした。
Công ty bị phá sản và có rất nhiều nhân viên thất nghiệp.
2. 公共料金こうきょうりょうきん値上ねあげにともない、物価ぶっか上昇じょうしょうした。
Chi phí cho các dịch vụ công cộng tăng cùng với giá sinh hoạt.
3. 大地震発生おおじしんはっせいにともなう被害ひがい予測よそくする。
Ước lượng thiệt hại khi trận động đất mạnh phát sinh.
4. 病気びょうき長引ながびくにともなって、看病かんびょうする家族かぞくにもつかれがえてきた。
Với tình trạng bệnh kéo dài, người ta có thể thấy được sự mệt mỏi của gia đình (chăm sóc) người bệnh.

Lưu ý:

1) Dễ nhầm với ~につれて. → ~にともなって nhấn mạnh “kéo theo/đi kèm”, thường dùng văn viết, tin tức.
2) Thường dùng cho thay đổi quy mô lớn. → A thay đổi dẫn đến B phát sinh, mang sắc thái hệ quả.
3) Không dùng cho việc nhỏ, đời thường. → Hội thoại thường chọn ~につれて hơn.
⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 664 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN