← Quay lại danh sách

NGỮ PHÁP N3 UNIT5

1. ~に違いない (Nhất định là…, Chắc chắn là…)
Cấu trúc:N/V/A chia về thể thông thường + に違いない
Không được dùng だ khi chia tính từ đuôi な về thể hiện tại.
Giải thích: Khẳng định mạnh suy đoán của người nói dựa trên căn cứ: “chắc chắn là…”. Người nói tin gần như chắc đúng.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. よるになってもでんがつかない。きっとかけているにちがいない。 Trời tối rồi mà điện không bật. Chắc chắn họ ra ngoài rồi.
2. はんにんはAにちがいない。つよどうがあって、しかもアリバイがないのだから。 Thủ phạm chỉ có thể là A. Hắn có động cơ lớn và thêm vào đó không có chứng cớ ngoại phạm.
3. せいせきのいいやまさんでもはんぶんしかできなかったということは、そのけんそうとうむずかしかったにちがいない。 Ngay cả người có thành tích tốt như anh Yamada cũng chỉ có thể làm một nửa thì bài thi đó chắc chắn phải rất khó rồi.
4. 「すずさんがまだませんね。おくれるようなひとではないから、きっとなにかあったにちがいありません」 「Ông Suzuki vẫn chưa đến nhỉ. Ông ấy không phải người hay đến muộn, chắc chắn có chuyện gì đó xảy ra rồi.」
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~はずだ/~に決まっている. → ~に違いない là “chắc chắn” theo suy luận có căn cứ, nhưng vẫn là suy đoán của người nói.
2) Không dùng cho suy đoán yếu. → Nếu chỉ “có lẽ” thì dùng ~かもしれない/~だろう.
3) Hay đi với dấu hiệu/căn cứ. → Thường có thông tin trước đó làm cơ sở để kết luận.
2. ~とは/というのは (Cái gọi là… là cái)
Cấu trúc:N + とは/というのは
Giải thích: Dùng để đưa ra định nghĩa hoặc giải thích khái niệm: “cái gọi là… tức là…”. Thường dùng khi giải nghĩa từ/ngữ hoặc làm rõ ý.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. ちょしゃというのはそのほんいたひとのことです。 Tác giả là người viết cuốn sách.
2. あなたにとってごととはなんでしょうか。 Đối với bạn công việc là gì?
3. 「バリアフリーというのはなんのことですか」 “Barrier-free” nghĩa là gì?
4. しょうエネとは「しょうエネルギー」のりゃくで、でんやガスなどのエネルギーをあまり使つかわないようにすることである。 “Shouene” là viết tắt của “shou-enerugii”, nghĩa là cố gắng không dùng quá nhiều năng lượng như điện, gas, v.v.
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~という (định ngữ). → ~とは/というのは dùng để nêu định nghĩa/giải thích khái niệm.
2) Vế sau thường là giải thích trực tiếp. → Dạng “AとはBのことだ” rất hay ra đề.
3) Không phải mẫu trích dẫn lời nói. → Trích dẫn “nói rằng” thì dùng ~と言う/~って, không dùng ~とは để kể lại tin.
3. ~たとたん(に) (Vừa… thì…)
Cấu trúc:Vた + とたん(に)
Giải thích: Diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời; hành động sau thường là việc bất ngờ, ngoài dự đoán, xảy ra ngay sau hành động trước.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. ひとくちべたとたん、まずくてした。 Ngay khi vừa bỏ vào miệng một miếng, tôi đã nhè ra ngay vì quá tệ.
2. ボタンをしたとたんに、めんもじえてしまった。 Ngay khi ấn nút, chữ trên màn hình đã biến mất.
3. おもちゃをげたとたん、どもははげしくした。 Ngay khi tôi lấy đi đồ chơi, đứa bé khóc ầm lên.
4. まえいたときはおもせなかったが、かおたとたんにおもした。 Nghe tên thì không nhớ ra, nhưng vừa nhìn mặt là tôi nhớ ngay.
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~たあとで. → ~とたん(に) nhấn mạnh hai hành động xảy ra gần như đồng thời.
2) Vế sau thường là việc bất ngờ, ngoài dự đoán. → Hay mang sắc thái đột ngột, không chủ ý.
3) Không dùng cho hành động có chủ ý ở vế sau. → Nếu là hành động có ý thức, thường dùng ~たあとで.
4. ~につれ(て) (Càng … thì càng …)
Cấu trúc:N/V る (mang tính biến đổi) + につれ (て)
Giải thích: Diễn tả hai sự thay đổi diễn ra song song: khi A thay đổi dần thì B cũng thay đổi theo. Mang tính liên tục và khách quan.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. けんちかづくにつれて、だんだんしんぱいになってきた。 Kì thi đang đến gần và tôi thấy lo lắng dần.
2. ほんでのせいかつながくなるにつれ、ともだちもできてたのしくなった。 Càng sống lâu ở Nhật, tôi càng có thêm bạn bè và thấy vui hơn.
3. さいかいはつすすむにつれて、えきまえようがすっかりわってしまった。 Cùng với việc tái kiến trúc, phía trước nhà ga đã thay đổi rõ rệt.
4. かんけいにつれ、そのけんのことはわすれられてしまった。 Thời gian trôi qua và vụ việc đó đã bị quên lãng.
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~ば~ほど. → ~につれて diễn tả sự thay đổi song song theo thời gian/quá trình, mang tính tự nhiên.
2) Thường dùng cho biến đổi dần dần. → A thay đổi thì B cũng thay đổi theo, không nhấn điều kiện.
3) Không dùng cho ý chí hay quyết định. → Chỉ dùng cho thay đổi khách quan.
5. ~にしたがって/したがい (Cùng với … / Theo …)

Nghĩa 1: Cùng với … thì …

Cấu trúc:N/V る (mang tính biến đổi) + にしたがって/したがい
Giải thích: Biểu thị sự thay đổi của B theo sự thay đổi của A một cách khách quan, mang tính quy luật.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. きたはんきゅうではきたくにしたがっておんがる。 Ở bắc bán cầu nếu đi về phía bắc nhiệt độ giảm dần.
2. たいふうちかづくにしたがい、ふうはますますつよまるでしょう。 Cơn bão đang tiến tới gần và mưa gió càng mạnh hơn.
3. けいたいでんきゅうするにしたがって、つうりょうやすくなった。 Khi điện thoại di động trở nên phổ biến, giá cước cũng trở nên rẻ hơn.
4. 18さいじんこうげんしょうにしたがい、りゅうがくせいにゅうがくねっしんだいがくえた。 Do dân số 18 tuổi giảm, các trường đại học tích cực hơn trong việc tuyển du học sinh.

Nghĩa 2: Theo …

Cấu trúc:N + に従って/従い
Giải thích: Diễn tả hành động làm theo chỉ thị, lời khuyên, quy tắc hoặc hướng dẫn của ai đó.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. デパートがになったが、きゃくてんいんしたがってなんし、ぜんいんだった。 Tòa nhà bị cháy nhưng, khách hàng sơ tán theo chỉ thị của nhân viên và tất cả đã vô sự.
2. おやすすめにしたがい、もとしゅうしょくすることにした。 Theo những gì bố mẹ cố vấn, tôi quyết định tìm công việc ở địa phương.
Lưu ý:1) Dễ nhầm 2 nghĩa của ~にしたがって/~に従って. → Dạng chỉ biến đổi song song khác với dạng “làm theo chỉ thị”.
2) Nhìn danh từ/động từ đi kèm. → Nếu là sự thay đổi tự nhiên: dùng nghĩa biến đổi. → Nếu là luật lệ, chỉ thị: dùng nghĩa “theo”.
3) Không trộn hai nghĩa trong cùng một câu. → Mỗi câu chỉ nên thể hiện một cách dùng.
6. ~最中 (Đúng lúc đang… thì…)
Cấu trúc:A ( N + の/V ている ) + 最中 + B
Giải thích: Diễn tả một sự việc khác xen vào đúng lúc hành động đang diễn ra. Nhấn mạnh thời điểm “đúng lúc đang…”.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. えをしているさいちゅうげんかんのチャイムがった。 Trong khi tôi đang thay quần áo thì chuông cửa ra vào vang lên.
2. ともだちがむかえにたとき、わたしはまだごはんをべているさいちゅうだった。 Khi bạn tôi đến để đón, tôi vẫn còn chưa xong bữa cơm.
3. マナーモードにしておくのをわすれたので、じゅぎょうさいちゅうけいたいでんってしまった。 Vì tôi quên để chế độ rung, chiếc điện thoại di động của tôi kêu lên giữa giờ học.
4. そのけんについては、いまはなっているさいちゅうだ。 Về vấn đề đó, bây giờ tôi đang thảo luận.
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~うちに. → ~最中(に) nhấn mạnh “đúng lúc đang…” thì có việc khác xen vào.
2) Thường dùng cho hành động đang diễn ra. → Hay mang cảm giác bị gián đoạn.
3) Không dùng cho thói quen hay quy luật. → Chỉ dùng cho tình huống cụ thể.
7. ~てからでないと/なければ。。。ない (Nếu chưa… thì không…)
Cấu trúc:V て + から + でないと/なければ。。。ない
Giải thích: Nhấn mạnh thứ tự trước–sau: nếu không thực hiện hành động ở vế trước thì hành động ở vế sau không thể xảy ra.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. じつぶつてからでないとうかどうかはめられない。 Trừ khi sau khi xem tận mắt, tôi không thể quyết định mua nó hay không.
2. ほんではむかしあねけっこんしてからでないといもうとけっこんできなかった。 Ở Nhật Bản thời xưa, nếu chị chưa kết hôn thì em không thể kết hôn.
3. けいやくしょをよくんでからでなければサインをしてはいけない。 Nếu chưa đọc bản hợp đồng một cách cẩn thận cậu không được kí vào đó.
4. 「おやつはあらってからでないと、べちゃだめよ」 「Nếu chưa rửa tay thì con không được dùng điểm tâm」
Lưu ý:1) Dễ nhầm với câu điều kiện thông thường. → ~てからでないと/なければ…ない nhấn mạnh thứ tự bắt buộc trước–sau.
2) Vế trước là điều kiện cần. → Nếu chưa làm A thì tuyệt đối không làm được B.
3) Hay dùng cho quy tắc, thủ tục. → Mang sắc thái bắt buộc rõ.
8. ~て以来 (Kể từ khi …)
Cấu trúc:V て + 以来
Giải thích: Diễn tả trạng thái, thói quen hoặc sự việc tiếp diễn từ một mốc thời gian trong quá khứ cho đến hiện tại.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. ほんらいいそがしくてまだいちこくしていない。 Kể từ khi đến Nhật, do bận rộn nên tôi chưa một lần trở về nước.
2. どもがまれてらいいえなかではたばこをわないようにしている。 Kể từ khi con tôi được sinh ra, tôi cố gắng không hút thuốc trong nhà.
3. このくすりみはじめてらいからだ調ちょうがどんどんくなってきた。 Từ khi uống thuốc này, thể trạng của tôi trở nên tốt dần lên.
4. くるまってらい、あまりてんしゃらなくなった。 Kể từ khi mua xe hơi, tôi không mấy khi đi xe đạp.
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~てから. → ~て以来 nhấn mạnh trạng thái/thói quen kéo dài từ mốc quá khứ đến hiện tại.
2) Vế sau thường là trạng thái tiếp diễn. → Không chỉ nói thứ tự thời gian.
3) Không dùng cho sự việc đã kết thúc. → Nếu chỉ kể trình tự, dùng ~てから.
9. ~一方だ (Càng ngày càng…)
Cấu trúc:V る (chỉ sự biến đổi) + 一方だ
Giải thích: Diễn tả sự biến đổi chỉ theo một chiều (càng ngày càng…), thường mang nghĩa tiêu cực hoặc không kiểm soát được.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. きょうのせいでしゅうにゅうった。ちょきんいっぽうだ。 Thu nhập giảm do suy thoái kinh tế. Tiền gửi tiết kiệm cũng ngày càng giảm.
2. びょうにゅういんわるくなるいっぽうだ。 Bệnh của bà tôi sau khi nhập viện cũng vẫn trở nên nặng hơn.
3. どこのも、えるいっぽうのごみになやまされているようだ。 Có vẻ dù ở đô thị nào chăng nữa cũng tồn tại vấn đề rác thải ngày tăng.
4. オリンピックがちかづき、すずせんしゅたいするたいたかまるいっぽうだ。 Kì thế vận hội đang đến gần và sự kì vọng dành cho tuyển thủ Suzuki ngày càng tăng cao.
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~ていく/~てくる. → ~一方だ diễn tả sự thay đổi chỉ theo một chiều.
2) Thường mang nghĩa tiêu cực hoặc ngoài tầm kiểm soát. → Ví dụ: 悪化する一方だ.
3) Không dùng cho thay đổi tích cực có kiểm soát. → Nếu là kế hoạch phát triển, thường dùng mẫu khác.
10. ~しかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない (Chỉ còn cách …)
Cấu trúc:V る + しかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない
Giải thích: Diễn tả không còn lựa chọn nào khác ngoài việc làm điều đó: “chỉ còn cách…”.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. かさをっていなかったので、ぬれてかえるしかなかった。 Vì tôi không mang ô nên chỉ còn cách đội mưa về.
2. だいがくはいるためには、いっしょうけんめいべんきょうするほかない。 Để vào được trường đại học tốt, tôi chỉ còn cách học thật chăm chỉ.
3. このくるしさからのがれるには、ただときぎるのをつよりないだろう。 Cách duy nhất để thoát khỏi nỗi đau đó là đợi cho thời gian trôi qua.
4. たいふうふねこうけっこうしたので、ホテルにもういっぱくするよりほか(は)なかった。 Do cơn bão mà cả tàu thủy và máy bay đều không khởi hành nên tôi chỉ có cách duy nhất là ở lại khách sạn thêm một ngày.
5. コピーしょうしているのでは、うつすよりほかしかたがないだろう。 Do máy photo đang bị hỏng nên chắc tôi chỉ có cách chép bằng tay.
6. *このごとができるのはAさんしかないとおもう。 Theo tôi ngoài anh A không ai đảm đương được công việc này.
7. *「あなたよりほかに、こんなことをたのめるひとはいません」 「Ngoài bạn ra không ai có thể yêu cầu việc như này 」
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~しか~ない. → ~しかない/ほかない nhấn mạnh “không còn lựa chọn nào khác”.
2) Mang sắc thái bất đắc dĩ. → Người nói buộc phải chấp nhận phương án đó.
3) Không dùng khi còn nhiều lựa chọn. → Nếu chỉ là hạn chế số lượng, không dùng mẫu này.
11. ~はもちろん/もとより (Không chỉ … mà còn …)
Cấu trúc:N + はもちろん/もとより
Giải thích: Diễn tả điều nêu trước là hiển nhiên; nhấn mạnh thêm điều sau ở mức độ cao hơn: “không chỉ… mà còn…”.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. かいしゃけいえいあっして、ボーナスはもちろんきゅうりょうないじょうたいだ。 Do tình hình kinh doanh của công ty mà tiền thưởng thì đương nhiên rồi, đến tiền lương còn chẳng có.
2. 「こんのパーティーには、きみはもちろん、おくさんにもしゅっせきしてもらいたい。」 Bữa tiệc lần tới, cậu thì đương nhiên rồi, nhưng tôi cũng mong cả vợ cậu cũng sẽ tham dự.
3. コンビニではにちようひんはんばいはもちろん、たくはい便びんけもするし、こうきょうりょうきんはらいもできる。 Ở cửa hàng tiện lợi thì việc bán những sản phẩm thường ngày là đương nhiên rồi, nhưng mà thậm chí còn có thể tiếp nhận giao hàng tại nhà hay là trả phí công cộng nữa.
4. かれはスポーツマンで、ぶんでするのはもちろん、るのもだいきだそうだ。 Anh ấy là vận động viên thể thao, tự mình chơi thì thích rồi, nhưng mà ngay cả xem thôi củng có vẻ thích.
5. ほんりゅうがくするなら、ことはもとよりぶんしゅうかんまなんでほしい。 Nếu mà đi du học Nhật Bản thì học tiếng là đơn nhiên rồi, nhưng tôi muốn cậu học thêm về văn hóa hay tập quán Nhật Bản .
6. アメリカだいとうりょうせんきょけっは、こくないはもとよりこくがいにもおおきなえいきょうあたえる。 Kết quả bầu cử tổng thống Mỹ không chỉ ảnh hưởng trong nước mà còn tác động lớn đến cả quốc tế.
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~だけでなく. → ~はもちろん/もとより nhấn mạnh điều trước là hiển nhiên.
2) Trọng tâm nằm ở vế sau. → Vế sau thường là điểm muốn nhấn mạnh hơn.
3) Hay dùng trong văn viết, lập luận. → Mang sắc thái nhấn mạnh logic.
12. ~ついでに (Nhân tiện …)
Cấu trúc:Nの/Vる/V た + ついでに
Giải thích: Diễn tả làm thêm một việc khác nhân dịp đang làm việc chính: “nhân tiện…”.
Câu ví dụ Ý nghĩa
1. もののついでにクリーニングって、できあがったせんたくものってきた。 Nhân tiện mua sắm thì tôi ghé qua tiệm giặt là lấy quần áo giặt xong rồi.
2. ようしんたついでに、じゅつかんをのぞいてみた。 Nhân tiện đi trung tâm thành phố thì tôi đã ghé qua viện bảo tàng mỹ thuật.
3. (コピーをしているひとに)「すみません、ついでにこれもおねがいします。」 (Nói với người đang photo) Xin lỗi, tiện thể giúp tôi cái này luôn với.
4. 「きょうデパートにってきてあげる」「いいの、ついでがあるから。」 Hôm nay tôi đi cửa hàng bách hóa cho. Được không, vì cậu cũng tiện mà.
Lưu ý:1) Dễ nhầm với ~ついで. → ~ついでに là “nhân tiện khi đang làm A thì làm thêm B”.
2) B là việc phụ, tiện thể. → Không phải mục đích chính.
3) Không dùng khi hai việc không liên quan. → Hai hành động cần có mối liên hệ về hoàn cảnh.
⚡ Phong thần Top3: 🥇 Hoanglong Phamviet (Đại Thừa - 1483 bài) | 🥈 leenaa (Đại Thừa - 1274 bài) | 🥉 kimhuong (Đại Thừa - 664 bài)
Home
Khóa học
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN