← Quay lại danh sách
Ngữ pháp N2|UNIT06
Chào mừng các bạn đến với bài học ngữ pháp tiếng Nhật. Bài học này tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong các kỳ thi JLPT và giao tiếp thực tế. Hãy chú ý phần Furigana trên Kanji và các ví dụ minh họa nhé!
📚 Từ Vựng Nổi Bật Trong Bài
| Từ vựng | Cách đọc | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 震える | ふるえる | Run rẩy |
| 断定 | だんてい | Kết luận, phán đoán |
| 偏見 | へんけん | Thành kiến |
| 珍味 | ちんみ | Cao lương mỹ vị, đồ ăn hiếm |
| 暴落 | ぼうらく | Sụt giảm mạnh (giá cả) |
1. ~ことから
Cách kết hợp:
【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
Ý nghĩa ①: ~という理由で…と判断する (Phán đoán dựa trên lý do)
1. 声が震えていることから、彼女が緊張していることがわかった。
Vì giọng cô ấy run rẩy, nên có thể phán đoán cô ấy đang hồi hộp, lo lắng.
2. 遺書があったことから、A氏の死は自殺と断定された。
Vì có di chúc để lại nên có thể phán đoán được là A đã tự sát.
Ý nghĩa ②: ~という理由で…と名付けられた (Nguồn gốc tên gọi)
1. その坂は富士山が見えることから冨士見坂と呼ばれるようになった。
Cái dốc đó nhìn được núi Phú Sỹ, thế nên được gọi là FUJIMIZAKA.
2. 妹は3月に生まれたことから、「弥生」と名付けられた。
Em gái tôi sinh ra vào tháng 3 nên được gọi là Yayoi.
Ý nghĩa ③: ~がきっかけで→変化 (Nhân cơ hội, bắt nguồn từ…)
1. 日本のアニメを見たことから、日本に関心を持つようになった。
Từ việc xem hoạt hình Nhật Bản mà tôi bắt đầu quan tâm đến nước Nhật.
2. 彼が彼女の財布を拾ってあげたことから、二人の交際が始まった。
Từ việc anh ấy nhặt được cái ví của cô gái đó mà hai người họ bắt đầu quen biết.
2. ~ことにする
Cách kết hợp:
動詞のタ形/~という(ことにする)
動詞のタ形/~という(ことにする)
Ý nghĩa:
事実ではないことを、事実として扱う
Coi như là… (Cư xử, xử lý một việc không phải sự thật như thể nó là sự thật)
事実ではないことを、事実として扱う
Coi như là… (Cư xử, xử lý một việc không phải sự thật như thể nó là sự thật)
1. 友達に書いてもらった作文を、自分が書いたことにして提出した。
Nhờ bạn viết cho đoạn văn, coi như là mình tự viết rồi đem đi nộp.
2. ごみだけ拾って、掃除したことにした。
Chỉ nhặt mỗi rác thôi, coi như vệ sinh rồi.
3. 「今の話は聞かなかったことにしてください」
Coi như chưa nghe chuyện đó nhé?
4. 妻「会社の高橋さんからお電話よ」
5. 夫「今、いないということにしておいてくれ」
5. 夫「今、いないということにしておいてくれ」
Vợ: Có điện thoại từ anh Takahashi công ty anh đó.
Chồng: Cứ nói là anh không có đây đi (coi như anh đi vắng).
Chồng: Cứ nói là anh không có đây đi (coi như anh đi vắng).
3. ~ことか/だろう
Cách kết hợp:
動詞のタ形/【イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
動詞のタ形/【イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
Ý nghĩa:
感嘆、詠嘆 等の気持ちを強く表す
Cảm thán, thở dài… không biết thế nào đây / biết bao nhiêu.
感嘆、詠嘆 等の気持ちを強く表す
Cảm thán, thở dài… không biết thế nào đây / biết bao nhiêu.
1. 外国での一人暮らしはどんなに寂しいことか。
Sống ở nước ngoài một mình, không biết buồn như thế nào đây.
2. 我が子が生まれた時、どんなにうれしかったことか!
Tôi đã vui mừng khôn xiết (biết bao nhiêu) lúc con tôi chào đời.
3. 自然の営みはなんと不思議なことか。
Tạo hóa thật kỳ diệu biết bao!
4. 本との出会いがどれほど私を成長させてくれたことだろう。
Cơ duyên với sách đã khiến tôi trưởng thành biết bao nhiêu.
5. 日本へきて3年、何度国へ帰りたいと思ったことだろう。
Tôi tới Nhật đã được 3 năm rồi, không biết bao lần tôi đã muốn về nước biết nhường nào.
4. ~ないことには
Cách kết hợp:
動詞のナイ形 (ことには)
動詞のナイ形 (ことには)
Ý nghĩa:
~なければ・・・ない
Nếu không… thì không…
~なければ・・・ない
Nếu không… thì không…
1. 議長が来ないことには会議は始められない。
Nếu nghị trưởng không đến thì hội nghị không bắt đầu được.
2. 実際に会ってみないことには、どんな人かわからないと思う。
Thực tế nếu không gặp thì không biết là người như thế nào.
3. 「テストを受けてもらわないことには、あなたのレベルがわかりません」
Nếu bạn không tham gia thi thì không thể biết được trình độ của bạn.
4. 「どんなに具合が悪くても、私が家事をしないことには家の中がめちゃめちゃになってしまうんです」
Dù có mệt như thế nào đi chăng nữa, nếu tôi không làm việc nhà thì trong nhà sẽ lộn xộn hết cả lên mất.
5. ~というものだ
Cách kết hợp:
名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通形 ※ただし、ナ形容詞現在形に「だ」はつかない
名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通形 ※ただし、ナ形容詞現在形に「だ」はつかない
Ý nghĩa:
全く~だ(断定、強調)
Thật là… / Đúng là… (Nhấn mạnh, kết luận)
全く~だ(断定、強調)
Thật là… / Đúng là… (Nhấn mạnh, kết luận)
1. 初対面なのにあれこれ個人的なことを聞くのは失礼というものだ。
Lần đầu gặp mặt mà cứ hỏi suốt thông tin cá nhân, thật là bất lịch sự.
2. 学歴がないから能力がないという見方があるが、それは偏見というものだ。
Cứ không có bằng cấp là không có năng lực là cách nghĩ đúng là đầy thành kiến.
3. 初恋の人と結婚するなんて、それこそ珍しいというものだ。
Kết hôn với người yêu đầu, thật là hiếm có đó.
4. 新しい薬の開発にやっと成功した。長年の苦労が報われたというものだ。
Việc phát triển loại thuốc mới cuối cùng đã thành công. Đúng là bõ công những tháng ngày dài vất vả.
6. ~というものでは/もない
Ý nghĩa:
~とは言い切れない
Không hẳn là / Không thể nói là…
~とは言い切れない
Không hẳn là / Không thể nói là…
1. 作文は長ければいいというものではない。中身が大切だ。
Không thể nói đoạn văn cứ dài là tốt. Nội dung mới là quan trọng.
2. 塾に行きさえすれば成績が上がるというものではない。
Không phải cứ đi học thêm là thành tích sẽ được cải thiện.
3. 社会の中で生活している以上、自分さえよければそれでいいというものではないだろう。
Một khi đã sống trong xã hội, không phải cứ tốt cho bản thân là được.
4. 太っているから不健康というものでもないだろう。
Không phải cứ béo là không khỏe.
7. ~ものなら
Ý nghĩa ①: Nếu làm được… thì muốn làm
Cách kết hợp:
動詞の可能形
動詞の可能形
Ý nghĩa:
(不可能、あるいはそれに近いが)もしできるなら~たい
Dùng cho việc khó có thể xảy ra. Nếu có thể… thì tôi muốn…
(不可能、あるいはそれに近いが)もしできるなら~たい
Dùng cho việc khó có thể xảy ra. Nếu có thể… thì tôi muốn…
1. 人生をやり直せるものならやり直したい。
Nếu làm lại được cuộc đời này, tôi rất muốn làm lại.
2. (病気の子どもに対し)代われるものなら代わってやりたい。
(Nói với đứa con đang bệnh) Nếu có thể thay thế được thì mẹ muốn chịu thay cho con.
3. 食べられるものなら、世界中の珍味を食べてみたい。
Nếu có thể, tôi muốn thưởng thức cao lương mỹ vị trên khắp thế giới.
4. 自然破壊を止められるものなら、何としてでも止めたい。
Nếu có thể, bằng mọi cách tôi muốn ngăn chặn tình trạng hủy hoại môi trường.
*「こんな高い所から飛び降りられるはずがない。やれるものならやってみろ」
Chắc chắn không thể nhảy xuống từ nơi cao như thế này đâu. Nếu làm được anh thử làm xem.
Ý nghĩa ②: Nếu… thì dẫn đến kết quả tồi tệ
Cách kết hợp:
動詞の意志形/イ形容詞+かろう
動詞の意志形/イ形容詞+かろう
Ý nghĩa:
もし~たら→大変な結果
Nếu lỡ / Nếu nhỡ… thì hậu quả sẽ rất đáng sợ.
もし~たら→大変な結果
Nếu lỡ / Nếu nhỡ… thì hậu quả sẽ rất đáng sợ.
1. A先生は時間に厳しい。授業に遅れようものなら教室にも入れてもらえない。
Giáo viên A nghiêm khắc về thời gian lắm. Nếu muộn là không được vào lớp học đâu.
2. 最近はよその子どもに注意などしようものなら、母親に文句を言われてしまう。
Gần đây, ta sẽ bị các bà mẹ càu nhàu nếu ta nhắc nhở con họ.
3. 米国の株価が暴落しようものなら、世界中の市場がパニックになるだろう。
Nếu giá cổ phiếu Mỹ sụt giảm mạnh thì thị trường thế giới chắc hẳn sẽ bị rúng động.
4. 子どものころ、テストの点が悪かろうものなら、父になぐられたものだ。
Hồi còn nhỏ, nếu bị điểm kém là tôi bị bố đánh.
8. ~どころか
Cách kết hợp:
名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通形 ※ただし、ナ形容詞現在形「だ」はつかない
名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の普通形 ※ただし、ナ形容詞現在形「だ」はつかない
Ý nghĩa:
~の程度ではない→それより激しい、正反対である(後半を強調)
Nói gì đến… / Đừng nói là… (Diễn đạt 1 việc quá xa trạng thái mong đợi, ý sau thể hiện điều khác ý trước, nhấn mạnh vế sau).
~の程度ではない→それより激しい、正反対である(後半を強調)
Nói gì đến… / Đừng nói là… (Diễn đạt 1 việc quá xa trạng thái mong đợi, ý sau thể hiện điều khác ý trước, nhấn mạnh vế sau).
1. 勉強が忙しくて、友達と遊ぶどころか、家でテレビを見る時間もない。
Bận học đi chơi với bạn á, nói gì đến chơi, có mà đến thời gian xem phim ở nhà cũng chẳng có.
2. のどが痛くて、ご飯を食べるどころか水も飲めない。
Đau cổ quá, ăn cơm á? Có mà nước cũng không uống được.
3. この絵は100万円した。しかし私はこの絵には100万円どころか200万円の価値があると思う。
Bức tranh này mua mất 1 triệu yên. Nhưng tôi nghĩ nó có giá trị 2 triệu yên chứ đừng nói là 1 triệu.
4. 評判の映画を見に行ったのだが、面白いどころか退屈で、途中で帰ってしまった。
Tôi đi xem bộ phim nổi tiếng nhưng không những không hay mà còn chán ngắt nên tôi bỏ về giữa chừng.
5. 「お宅のおじさんの病気、治った?」
→・「ええ、それ(/治った)どころか、前より元気になったみたいよ」
・「それが、治るどころか悪化して、入院したんですよ」
→・「ええ、それ(/治った)どころか、前より元気になったみたいよ」
・「それが、治るどころか悪化して、入院したんですよ」
– Ông nhà mình đã khỏi bệnh rồi chứ ạ?
→ Vâng, không những lành bệnh mà còn có vẻ khỏe hơn trước.
→ Bệnh tình ông tôi không những không khỏi mà còn chuyển biến xấu, phải nhập viện nữa.
→ Vâng, không những lành bệnh mà còn có vẻ khỏe hơn trước.
→ Bệnh tình ông tôi không những không khỏi mà còn chuyển biến xấu, phải nhập viện nữa.
9. ~どころではない
Cách kết hợp:
名詞/動詞の普通形
名詞/動詞の普通形
Ý nghĩa:
そのような軽い程度ではない
Không phải lúc để… / Do lý do nào đó nên không thể làm việc gì.
そのような軽い程度ではない
Không phải lúc để… / Do lý do nào đó nên không thể làm việc gì.
1. 今日はあまりに忙しくて、食事どころではなかった。
Hôm nay quá bận nên không thể ăn được (không phải lúc ăn).
2. 母が手術をすることになり、心配で勉強どころではない。
Vì mẹ phải phẫu thuật, lo lắng nên không học được.
3. 「今度の土曜日に映画でも見に行かない?」
「ごめん、試験で、それどころじゃないんだ」
「ごめん、試験で、それどころじゃないんだ」
Thứ 7 này đi xem phim không?
Xin lỗi nhé, vì có kiểm tra nên chịu thôi (không phải lúc xem phim).
Xin lỗi nhé, vì có kiểm tra nên chịu thôi (không phải lúc xem phim).
4. せっかく旅行に行ったのに病気になってしまい、楽しむどころではなかった。
Mãi mới được đi du lịch vậy mà lại ốm, không vui nổi (không phải lúc tận hưởng).
5. 「そちら、雨降った?」「降ったどころじゃないわよ。大洪水よ」
Ở đấy có mưa không? Mưa cái nỗi gì, đại lụt rồi đây.
10. ~だけに
Cách kết hợp:
名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
Ý nghĩa:
~だからやはり(当然)、~だからなおさら
Chính vì… nên đương nhiên / Chính vì… nên càng…
~だからやはり(当然)、~だからなおさら
Chính vì… nên đương nhiên / Chính vì… nên càng…
1. 彼は10年も日本にいただけに、日本事情に詳しい。
Chính vì anh ta ở Nhật 10 năm, nên hiểu biết chi tiết về Nhật Bản là đương nhiên.
2. この機種は今一番人気があるだけに、なかなか手に入らないそうだ。
Vì dòng máy này đang bán chạy nhất nên nghe nói giờ rất khó mua được.
3. 苦しい試合だっただけに、優勝できてうれしい。
Chính vì trận đấu đầy cam go nên tôi càng vui vì đã giành chiến thắng.
4. 周囲の期待が大きいだけに、失敗は許されない。
Chính vì mọi người kỳ vọng vào tôi quá lớn nên tôi không cho phép mình thất bại.
11. ~だけあって
Cách kết hợp:
名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
Ý nghĩa:
~だから、その身分、能力にふさわしく→多く(+)の事実
Quả đúng là… / Tương xứng với… (Phía sau thường là đánh giá tích cực)
~だから、その身分、能力にふさわしく→多く(+)の事実
Quả đúng là… / Tương xứng với… (Phía sau thường là đánh giá tích cực)
1. ドイツはビールの本場だけあって、種類が多い。
Quả đúng là cội nguồn của bia, Đức có rất nhiều loại bia.
2. あの店は有名なだけあって、いつもお客さんでいっぱいだ。
Quả đúng là cửa hàng nổi tiếng, lúc nào cũng đông khách.
3. この歌は世界中でヒットしただけあって、歌手もメロディーもすばらしい。
Quả xứng đáng là bài hát được yêu thích trên khắp thế giới, ca sĩ và giai điệu đều rất tuyệt.
4. あの子は昆虫博士といわれているだけあって、本当に虫のことには詳しい。
Được gọi là bác học côn trùng có khác, đứa trẻ đó thực sự hiểu rất rõ về côn trùng.
12. ~だけのことはある
Ý nghĩa:
身分、努力、能力に応じた価値がある
Thật chẳng bõ công / Thật chẳng hổ danh / Tương xứng với…
身分、努力、能力に応じた価値がある
Thật chẳng bõ công / Thật chẳng hổ danh / Tương xứng với…
1. 優勝できてうれしい。1年間がんばって練習しただけのことはあった。
Trở thành nhà vô địch sướng quá. Thật chẳng bõ công 1 năm trời cố gắng luyện tập.
2. このメーカーのくつは歩きやすくて丈夫だ。高いだけのことはある。
Giày của hãng này đi rất thoải mái và bền. Đắt là đương nhiên (tương xứng với giá tiền).
3. 子どもが描いた絵とは思えない。みんながほめるだけのことはある。
Không ngờ đó lại là bức tranh do trẻ em vẽ. Thật chẳng hổ danh ai nấy đều khen.
4. 「このおもちゃ、もう壊れちゃった。安いだけのことはあるね」
Đồ chơi này hỏng mất rồi. Đúng là tiền nào của nấy (đồ rẻ có khác).
13. ~上
Cách kết hợp:
名詞
名詞
Ý nghĩa:
~の面で、~の見地から
Xét từ quan điểm… / Về mặt…
~の面で、~の見地から
Xét từ quan điểm… / Về mặt…
1. ・宗教上の理由 ・金銭上のトラブル ・形式上 ・立場上
Lý do về mặt tôn giáo / Vấn đề phát sinh từ khía cạnh tiền bạc / Xét về hình thức / Đứng từ lập trường
2. 法律上は男女平等だが、実際にはまだいろいろな差別がある。
Đứng trên quan điểm pháp luật thì nam nữ bình đẳng, nhưng thực tế vẫn có nhiều sự phân biệt đối xử.
3. 実験は理論上は成功するはずだったのに失敗した。なぜだろう。
Theo lý thuyết thì thí nghiệm này chắc chắn phải thành công chứ, vậy mà lại thất bại. Tại sao lại như vậy nhỉ?
4. 犯人が子どもの場合は、警察にもマスコミにも教育上の配慮が求められる。
Trường hợp phạm nhân là trẻ em, cả cảnh sát và báo giới đều được yêu cầu cần có sự quan tâm về mặt giáo dục.
5. あの夫婦は表面上は(=見かけの上では)仲が良さそうだが、実はそうでもないらしい。
Cặp vợ chồng kia nhìn bề ngoài (về mặt bề ngoài) có vẻ hòa thuận, thực tế thì hình như không phải vậy.
14. ~上(で)
Cách kết hợp:
名詞+の
名詞+の
Ý nghĩa:
~の面で、~の範囲で
Trong phạm vi… / Về mặt…
~の面で、~の範囲で
Trong phạm vi… / Về mặt…
1. 彼とは仕事の上(で)の付き合いしかない。
Với anh ấy, tôi chỉ có mối quan hệ trong công việc.
2. 地図の上では近そうに見えたが、実際に歩いてみると遠かった。
Trên bản đồ nhìn có vẻ gần, nhưng thực tế đi bộ thì thấy xa.
3. 暦の上(で)はもう秋だが、厳しい残暑が続いている。
Theo lịch thì giờ đã là mùa thu, nhưng cái nóng khắc nghiệt của mùa hè vẫn còn tiếp tục.
4. 日系3世の水野さんは、見かけの上では日本と変らないが、考え方はアメリカ人そのものだ。
Anh Mizuno di dân gốc Nhật thế hệ thứ 3, về bề ngoài thì vẫn là người Nhật nhưng cách nghĩ thì hoàn toàn giống người Mỹ.