← Quay lại danh sách
Ngữ pháp N2|UNIT05
Chào các bạn! Dưới đây là tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật trung – cao cấp rất hay xuất hiện trong giao tiếp và các kỳ thi JLPT. Hãy chú ý kỹ phần Cách kết hợp và đọc các Câu ví dụ để hiểu rõ sắc thái ý nghĩa nhé!
Bảng Tổng Hợp Ngữ Pháp
| Cấu trúc | Ý nghĩa cơ bản |
|---|---|
| 1. ~にあたって/あたり | Trong khi / Trước khi (chuẩn bị làm gì đó) |
| 2. ~に際して/際し | Khi (trước một sự kiện đặc biệt) |
| 3. ~末(に) | Sau khi (trải qua một quá trình dài) / Vào cuối |
| 4. ~を契機に(して)/として | Nhân cơ hội / Nhân dịp |
| 5. ~を問わず | Không liên quan / Không bất kể tới |
| 6. ~かのようだ | Có vẻ như là (thực tế không phải vậy) |
| 7. ~からというと/すると/見ると… | Theo quan điểm / Xét về mặt / Căn cứ vào |
| 8. ~もかまわず | Không bận tâm đến / Không màng đến |
| 9. ~ぬく | Làm đến cùng / Hoàn thành trọn vẹn |
| 10. ~ばかりに / たいばかりに | Chỉ vì / Chỉ vì muốn… mà cố quá sức |
| 11. ~ところを | Đang lúc… (dùng để cảm tạ, nhờ vả, xin lỗi) |
| 12. ~たところで | Dù có… (thì cũng không mang lại kết quả tốt) |
1. ~にあたって/あたり
Cách kết hợp:名詞/動詞の普通形
Ý nghĩa:~の前に準備として…する、特別な場面で・・する
Trong khi / Trước khi chuẩn bị làm gì đó
Trong khi / Trước khi chuẩn bị làm gì đó
Ví dụ:
1. 新しい仕事を始めるにあたり、叔父に100万円借りた。
Khi bắt đầu công việc mới tôi đã vay bác 100 man.
2. 熱帯地方へ旅行するにあたっては、予防注射をしておいたほうがいい。
Nên tiêm phòng trước khi đi du lịch đến vùng nhiệt đới.
3. 留学にあたっての手続きはとても面倒で大変だった。
Tôi đã rất vất vả vì thủ tục chuẩn bị trước khi đi du học rất phiền hà.
4. 「オリンピックの開会にあたり、一言述べさせていただきます」
“Trước khi khai mạc Olympic, xin phép cho tôi được nói đôi lời”
2. ~に際して/際し
Cách kết hợp:名詞/動詞の普通形
Ý nghĩa:~(特別なこと)の前に、~のときに
Khi (trước một sự kiện đặc biệt)
Khi (trước một sự kiện đặc biệt)
Ví dụ:
1. 就職に際して、多くの先輩にお世話になった。
Khi đi làm, tôi đã được rất nhiều tiền bối giúp đỡ.
2. 黒田氏はアメリカ大統領来日に際し、通訳を務めた。
Anh Kuroda đã phụ trách phiên dịch khi tổng thống Mỹ đến Nhật.
3. 海外駐在員を選ぶに際しては、仕事の能力だけではなく性格も考慮すべきだ。
Tuyển chọn nhân viên làm việc tại nước ngoài không chỉ dựa vào năng lực làm việc mà còn nên xem xét cả tính cách nữa.
4. 「ここに入院に際しての注意事項が書いてありますから、読んでおいてください」
“Vì trong đây có ghi các chú ý khi nhập viện, vui lòng đọc trước nhé.”
3. ~末(に)
Cách kết hợp:名詞∔の/動詞のタ形
Ý nghĩa:~した後で最後に
Sau khi (một quá trình dài), vào cuối
Sau khi (một quá trình dài), vào cuối
Ví dụ:
1. 長時間の議論の末に、やっと計画が完成した。
Sau một thời gian dài tranh luận, cuối cùng kế hoạch cũng được hoàn thành.
2. 船は1カ月に及ぶ航海の末に、ようやく目的地に到着した。
Sau hải trình kéo dài 1 tháng, cuối cùng con thuyền cũng cập bến.
3. いろいろ迷った末、A大学とB大学を受験することにした。
Sau một hồi phân vân, cuối cùng tôi đã chọn thi vào trường đại học A và B.
4. 父は苦労に苦労を重ねた末、ついに実験の成功を見ないまま亡くなった。
Sau muôn vàn nhọc nhằn vất vả, cuối cùng bố tôi đã qua đời mà vẫn chưa nhìn thấy được sự thành công của thực nghiệm.
5. 「これはよく考えた末の結論ですから、変更はあり得ません」
“Đây là kết luận sau khi suy nghĩ kĩ lưỡng, không thể thay đổi được.”
4. ~を契機に(して)/として
Cách kết hợp:名詞
Ý nghĩa:具体的なできごとを機会として→変化、発展する(書き言葉)=~をきっかけに/にして/として
Nhân cơ hội / Nhân dịp (dẫn đến sự thay đổi, phát triển)
Nhân cơ hội / Nhân dịp (dẫn đến sự thay đổi, phát triển)
Ví dụ:
1. サッカーの親善試合を契機に、二国間の交流が進んだ。
Nhân cơ hội trận bóng đá giao hữu, giao lưu giữa 2 nước đã tiến triển.
2. バブル崩壊を契機にして自己破産が急増した。
Nhân sự kiện vỡ “bong bóng kinh tế”, số lượng phá sản cá nhân đã tăng đột biến.
3. 我が社では海外進出を契機に、留学生の採用を始めた。
Công ty tôi đã bắt đầu tuyển du học sinh nhân dịp mở rộng thị trường ra nước ngoài.
4. 友人が仕事を辞め、留学したのを契機として、私もあきらめていた教師を目指し、もう一度がんばろうと思った。
Nhân việc bạn tôi bỏ việc để đi du học, tôi cũng quyết định theo đuổi lại nghề giáo viên mình đã từng từ bỏ và cố gắng thêm lần nữa.
5. ~を問わず
Cách kết hợp:名詞
Ý nghĩa:~に関係なく
Không liên quan, không quan tâm tới, bất kể
Không liên quan, không quan tâm tới, bất kể
Ví dụ:
1. A社は学歴(/国籍)を問わず、やる気のある人材を求めている。
Công ty A không quan tâm tới học vấn (quốc tịch), tuyển dụng những người có ý chí muốn làm việc.
2. この植物園は四季(/季節)を問わずさまざまな花が咲いている。
Vườn bách thảo này hoa nở muôn màu bất kể bốn mùa (bất kể là mùa nào).
3. 性別年齢を問わず、カラオケが好きという人は多い。
Rất nhiều người thích karaoke, không phân biệt giới tính hay tuổi tác.
4. 昼夜を問わず / 経験の有無を問わず / 洋の東西を問わず
Không kể ngày đêm / Không phân biệt có kinh nghiệm hay không / Khắp mọi nơi (không kể Đông hay Tây)
* 「アルバイト募集。年齢・経験不問」
“Tuyển nhân viên làm thêm. Không yêu cầu độ tuổi, kinh nghiệm.”
6. ~かのようだ
Cách kết hợp:動詞の【タ形・ナイ形・ている】/名詞+である
Ý nghĩa:比喩(本当は違う)
Cứ như thể là / Có vẻ như là (thực tế không phải vậy)
Cứ như thể là / Có vẻ như là (thực tế không phải vậy)
Ví dụ:
1. 春になると一面に花が咲き、まるで赤いじゅうたんを敷き詰めたかのようだった。
Xuân đến hoa đua nở, như thể ai đó cố công trải lớp thảm đỏ vậy.
2. 彼の部屋はまるで泥棒に入られたかのように散らかっていた。
Phòng của anh ta bừa bộn cứ như vừa có trộm vào vậy.
3. 9月の終わりだというのに、夏が戻ってきたかのような暑さだ。
Cuối tháng 9 rồi mà nóng như thể mùa hè quay trở lại vậy.
4. 母は見てきたかのように事故現場の様子を話した。
Mẹ tôi kể về hiện trường vụ tai nạn như thể chính mình đã nhìn thấy vậy.
5. 林君はお金持ちであるかのように、気前よく友だちにごちそうした。
Hayashi thường chiêu đãi mọi người, hào phóng như thể mình là người giàu có lắm vậy.
7. ~からというと/すると/見ると…
Cách kết hợp:名詞
Ý nghĩa ①:~の立場から考えると
Theo quan điểm, lập trường của…
Theo quan điểm, lập trường của…
1. 親からすれば門限があれば安心だろうが、子どもの立場からいえばそれは不自由だ。
Theo quan điểm của cha mẹ thì có giờ giới nghiêm là an tâm, nhưng theo lập trường của bọn trẻ thì đó là sự mất tự do.
2. 消費者からすると値段は安ければ安いほどいい。
Đối với người tiêu dùng thì giá sản phẩm càng rẻ càng tốt.
3. 私から見ると、社長はまるで独裁者のようだ。
Theo góc nhìn của tôi, giám đốc giống y như một kẻ độc tài vậy.
Ý nghĩa ②:~の面から考えると
Xét về mặt…
Xét về mặt…
1. 収入から言えば今の仕事のほうが良いが、将来性を考えて転職することにした。
Nếu xét về thu nhập thì công việc hiện tại tốt hơn, nhưng tôi quyết định chuyển việc khi nghĩ tới triển vọng tương lai.
2. 「どちらのアニメが好きですか」「ストーリーの面白さという点から見るとA、絵の美しさという点から見ればBのほうですね」
“Bạn thích anime nào hơn?” “Nếu xét về cốt truyện hay thì là A, còn nếu xét về hình ảnh đẹp thì tôi thích B.”
Ý nghĩa ③:判断の根拠
Căn cứ vào / Từ (những kinh nghiệm, biểu hiện…)
Căn cứ vào / Từ (những kinh nghiệm, biểu hiện…)
1. この1年間の成績からすると、合格の可能性は十分にある。
Căn cứ vào thành tích trong 1 năm qua thì khả năng đỗ là rất cao.
2. 現在の景気の状況から見て、これ以上失業率が上がることはないだろう。
Nếu căn cứ vào tình hình kinh tế hiện tại, có lẽ tỷ lệ thất nghiệp sẽ không tăng thêm nữa đâu.
3. あの人は話し方や表情からして、どうも日本人ではないようだ。
Căn cứ vào cả cách nói và biểu cảm của người đó, tôi nghĩ đó không phải người Nhật.
4. 私の経験から言えば、旅先では生水は飲まないほうがいいです。
Từ kinh nghiệm của bản thân tôi thì không nên uống nước lã ở những nơi đi du lịch.
8. ~もかまわず
Cách kết hợp:名詞
Ý nghĩa:~を気にせずに
Không bận tâm đến, không màng đến
Không bận tâm đến, không màng đến
Ví dụ:
1. 相手の気持ちもかまわず一方的に怒ってしまい、反省している。
Tôi đang tự kiểm điểm lại bản thân vì đã nổi giận đơn phương mà không màng đến cảm xúc của đối phương.
2. 彼女は雨にぬれるのもかまわず、彼の後を追いかけた。
Cô ấy không bận tâm đến việc bị ướt mưa, cứ thế đuổi theo sau anh ta.
3. 母は息子の無事を聞いて、人目もかまわず声を上げて泣いた。
Khi nghe tin con trai bình yên vô sự, người mẹ không quan tâm tới những ánh mắt xung quanh mà òa khóc nức nở.
4. 所かまわずごみを捨てる。 / なりふりかまわず働く。
Vứt rác bừa bãi (bất kể là ở đâu). / Làm việc hùng hục (không màng đến diện mạo, hình thức).
9. ~ぬく
Cách kết hợp:動詞のマス形
Ý nghĩa:最後まで~する、完全に~する
Làm đến cùng, hoàn thành trọn vẹn
Làm đến cùng, hoàn thành trọn vẹn
Ví dụ:
1. 決めたことは最後までやりぬきなさい。
Việc gì đã quyết thì phải làm cho đến cùng.
2. 彼は初マラソンで42.195キロを走り抜いた。
Lần đầu tham gia marathon, anh ấy đã chạy hết quãng đường 42.195km của cuộc thi.
3. 考え抜いた末に、会社を辞めて独立することにした。
Sau khi suy nghĩ cặn kẽ đủ đường, tôi đã quyết định nghỉ việc ở công ty để làm độc lập.
4. A氏は戦時下を生き抜き、戦後は祖国の復興に尽くした。
Sống sót qua thời chiến, sau chiến tranh anh A đã cống hiến hết mình cho công cuộc phục hưng đất nước.
5. 悩み / 耐え / がんばり / 困り + ぬく
Lo lắng hết sức / Chịu đựng hết mình / Cố gắng hết mình / Khó khăn tột cùng
10. ~ばかりに / ~たいばかりに
Cách kết hợp:動詞のタ形/【イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形/名詞+である
Ý nghĩa:そのことだけが原因で→(-)の結果
Chỉ vì… (mà dẫn đến kết quả xấu) / Chỉ vì muốn… (mà làm điều vô lý/quá sức)
Chỉ vì… (mà dẫn đến kết quả xấu) / Chỉ vì muốn… (mà làm điều vô lý/quá sức)
Ví dụ:
1. 私が遅刻をしたばかりに皆に迷惑をかけてしまった。
Chỉ vì tôi đến muộn mà làm phiền đến mọi người.
2. 彼の一言を信じたばかりにひどい目にあった。
Chỉ vì tin lời anh ta mà tôi đã gặp rắc rối tồi tệ.
3. 兄は無口なばかりによく冷たい人だと誤解されるようだ。
Chỉ vì ít nói mà anh trai tôi hay bị hiểu nhầm là người lạnh lùng.
4. 外国人であるばかりに、アパート探しには苦労した。
Chỉ vì là người nước ngoài mà tôi gặp khó khăn trong việc tìm nhà trọ.
5. 彼女に一目会いたいばかりに、駅で何時間も彼女を待った。
Chỉ vì muốn nhìn thấy cô ấy một lần mà tôi đã đợi ở nhà ga suốt mấy tiếng đồng hồ.
6. 彼女はA君に会いたくないばかりに、仮病を使って学校を休んだ。
Chỉ vì không muốn gặp A mà cô ấy giả vờ ốm để nghỉ học.
11. ~ところを
Cách kết hợp:【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形/名詞+の
Ý nghĩa:会話で前置き的→感謝、依頼、お詫び 等
Đang lúc… (dùng ở đầu câu biểu thị sự cảm tạ, nhờ vả, xin lỗi)
Đang lúc… (dùng ở đầu câu biểu thị sự cảm tạ, nhờ vả, xin lỗi)
Ví dụ:
1. 「お忙しいところをわざわざ来ていただき、ありがとうございました」
“Đang lúc bận rộn mà anh phải cất công đến tận đây, thực sự cám ơn anh.”
2. 「お話し中のところをちょっと失礼します」
“Đang lúc nói chuyện, xin thất lễ một chút ạ.”
3. 「お休みのところを、朝早くからお電話して申し訳ありません」
“Tôi rất xin lỗi vì đã gọi điện vào sáng sớm giữa lúc anh đang nghỉ ngơi.”
12. ~たところで
Cách kết hợp:動詞のタ形
Ý nghĩa:たとえ~しても→(-)の予想・判断、たいしたことではない
Dù có… (thì cũng không mang lại kết quả tốt / chẳng có ý nghĩa gì)
Dù có… (thì cũng không mang lại kết quả tốt / chẳng có ý nghĩa gì)
Ví dụ:
1. 本当のことを言ったところで、だれも信じてくれないだろう。
Dù có nói sự thật đi chăng nữa thì cũng chẳng có ai tin đâu.
2. この病気は手術をしたところで回復は難しいと思われる。
Bệnh này dù có phẫu thuật đi chăng nữa thì việc hồi phục cũng rất khó khăn.
3. 「今から急いだところで間に合わないよ」
“Bây giờ dù có vội vàng đi nữa cũng không kịp giờ đâu.”
4. すんでしまったことは、今さら後悔したところでどうにもならない。
Việc đã xong rồi, dẫu bây giờ có hối hận đi chăng nữa cũng chẳng thay đổi được gì.
5. 彼女は体力があるから、2、3日徹夜したところで平気だろう。
Cô ấy có thể lực tốt nên dẫu có thức trắng 2, 3 ngày đi nữa thì chắc cũng không sao đâu.