📚 Bài Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 – Mimikara Oboeru
🌟 Giới thiệu bài học
Chào các bạn! Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 14 cấu trúc ngữ pháp N1 quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi JLPT và giao tiếp trang trọng. Hãy ghi chép cẩn thận phần giải thích, từ vựng và luyện tập đọc to các câu ví dụ có kèm Furigana nhé!
📖 1. Từ Vựng Nổi Bật Trong Bài
| Kanji | Cách đọc | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 閉店 | へいてん | Đóng cửa (cửa hàng) |
| 演説会 | えんぜつかい | Buổi thuyết trình, diễn thuyết |
| 授与式 | じゅよしき | Lễ trao tặng |
| 経営者 | けいえいしゃ | Người kinh doanh, quản lý |
| 確保 | かくほ | Bảo đảm, giữ gìn |
| 請求書 | せいきゅうしょ | Hóa đơn yêu cầu thanh toán |
| 落書き | らくがき | Vẽ bậy |
| 辞任 | じにん | Từ chức |
✍️ 2. Cấu Trúc Ngữ Pháp
1. ~をもって / をもちまして
Cấu trúc: Danh từ + をもって
Ý nghĩa: Từ thời điểm…
Cách dùng: Dùng để tuyên bố kết thúc một sự việc tại một thời điểm nào đó. Thường dùng trong các sự kiện trang trọng hay nghi lễ. KHÔNG dùng cho các sự việc xảy ra hàng ngày. Cách nói trang trọng hơn là 「をもちまして」.
本日をもちまして、レストランは閉店いたします。
Hết hôm nay nhà hàng chúng tôi xin đóng cửa.
これをもって第35回卒業証書授与式を終わります。
Lễ trao bằng tốt nghiệp lần thứ 35 xin được kết thúc tại đây.
2. ~にして
Cấu trúc: Danh từ + にして
Ý nghĩa: 1. Cho dù, đến tận lúc / 2. Chính thời điểm / 3. Vừa là… vừa là…
Cách dùng: Nhấn mạnh thời gian, địa điểm, tình trạng phải đạt đến mức độ đó mới làm được. Hoặc diễn tả hai đặc điểm/nghề nghiệp tồn tại song song.
彼は経営者にして政治家でもある。
Anh ấy vừa là nhà kinh doanh lại vừa là một chính trị gia.
この曲はベートーベンのような天才にしてはじめて書ける作品だ。
Khúc nhạc này, phải đến tài năng như Beethoven mới có thể viết được.
3. ~なくして(は)
Cấu trúc: Danh từ + なくして(は) + Vない
Ý nghĩa: Nếu không có… thì không thể…
Cách dùng: Diễn tả ý “nếu không có điều gì đó thì sẽ gặp khó khăn, không thể thực hiện được”. Phía sau luôn đi với dạng phủ định. Đây là cách nói dùng trong văn viết trang trọng.
努力なくして成功はないという言葉は父の口癖だ。
Bố thường nói “Không có nỗ lực sẽ không có thành công”.
先生方の指導なくしてはわたしの大学合格はあり得ませんでした。
Nếu không có sự chỉ dẫn của các thầy cô thì tôi đã không thể đỗ đại học.
4. ~そばから
Cấu trúc: Vる / Vた + そばから
Ý nghĩa: Ngay sau khi ~ thì lại…
Cách dùng: Hành động gì đó vừa mới xảy ra thì ngay lập tức một hành động đối nghịch lại xảy ra, lặp đi lặp lại nhiều lần. Thường dùng với ý nghĩa không tốt, than phiền.
毎日返事を書くそばから次々に新しいメールが来る。
Ngày nào cũng cứ vừa mới viết mail trả lời xong thì liên tục có mail mới gửi đến.
この木の実は赤くなるそばから、鳥に食べられてしまう。
Quả của cây này cứ vừa đỏ một cái là bị chim ăn hết sạch.
5. ~ならいざ知らず / は・いざ知らず
Cấu trúc: Danh từ + ならいざしらず
Ý nghĩa: A thì không nói làm gì chứ B thì…
Cách dùng: Nghĩa là nếu là A thì đã đành/ có thể hiểu được, nhưng B thì… Thể hiện sự ngạc nhiên hoặc bất mãn của người nói đối với mức độ ở vế sau.
安いホテルならいざしらず、一流ホテルでこんなにサービスが悪いなんて許せない。
Khách sạn giá rẻ thì không nói làm gì, nhưng khách sạn hạng nhất mà dịch vụ tồi tệ thế này thì không thể chịu nổi.
5歳の子供ならいざしらず、大人がこんなことを知らないなんておかしい。
Đứa trẻ 5 tuổi thì không nói, nhưng người lớn mà không biết điều này thì lạ quá.
6. ~がてら
Cấu trúc: N / V (bỏ ます) + がてら
Ý nghĩa: Nhân tiện ~
Cách dùng: Nhân tiện thực hiện hành động A thì kết hợp làm luôn hành động B. Hành động đứng trước (A) thường là mục đích chính.
散歩がてら、ちょっとパンを買いに行ってきます。
Tiện đi tản bộ, tôi sẽ ghé mua bánh mì rồi về.
友達を駅まで送りがてらDVDを返してきた。
Tiện thể lúc tiễn bạn ra ga tôi mang trả đĩa DVD.
7. ~かたがた
Cấu trúc: N / V (bỏ ます) + かたがた
Ý nghĩa: Kết hợp, nhân tiện ~ (cách nói trang trọng)
Cách dùng: Làm việc gì đó với 2 mục đích. Mẫu câu hay dùng kèm với những động từ chỉ sự di chuyển. So với “がてら”, “かたがた” trang trọng hơn và hai mục đích thường có tầm quan trọng tương đương nhau.
部長のお宅へお礼かたがたごあいさつに行こうと思っています。
Tôi dự định đến nhà sếp vừa để cảm ơn vừa để chào hỏi xã giao luôn.
ご報告かたがた一度伺いたいのですが。
Tôi muốn đến thăm anh một lần nhân tiện cũng để báo cáo công việc…
8. ~はめになる
Cấu trúc: Vる + 羽目(はめ)になる / 羽目に陥(おちい)る
Ý nghĩa: Phải (rơi vào tình huống rắc rối); rơi vào cảnh phải…
Cách dùng: Diễn tả ý bị rơi vào hoàn cảnh khổ sở, rắc rối, ngoài ý muốn.
結局手伝わされる羽目になった。
Rốt cuộc thì tôi đã rơi vào cảnh bị bắt phải giúp đỡ.
就職活動に失敗して苦しい羽目に陥った。
Tôi thất bại trong chuyện xin việc nên đã rơi vào hoàn cảnh khốn khổ.
9. ~といわず・・・といわず
Cấu trúc: N1 + といわず + N2 + といわず
Ý nghĩa: Bất kể N1 hay N2 đều…
Cách dùng: Diễn tả ý nghĩa “toàn bộ, không có sự phân biệt”, bằng cách lặp lại danh từ chỉ bộ phận của một vật/sự việc nào đó.
日本人は、子どもといわず、大人といわず、漫画をよく読みます。
Người Nhật bất kể là trẻ con hay người lớn đều hay đọc truyện tranh.
あの子は顔といわず、手といわず、泥だらけだ。
Đứa bé đó lấm lem bùn đất, bất kể là mặt hay là tay.
10. ~にあって
Cấu trúc: Danh từ + にあって
Ý nghĩa: Trước tình hình/hoàn cảnh đặc biệt, chính trong lúc…
Cách dùng: Đi sau danh từ, diễn tả ý “chính vì hoàn cảnh đặc biệt như vậy nên sự việc mới xảy ra” hoặc “cho dù ở hoàn cảnh đó sự việc vẫn xảy ra”. Chủ yếu dùng trong văn viết.
最近の不況下にあっても、この会社の製品は売れ行きが落ちていない。
Mặc dù kinh tế gần đây đang suy thoái nhưng doanh số bán hàng của công ty này vẫn không hề sụt giảm.
お祖父さんは入院にあって私の勉強を気にかけている。
Trong lúc nằm viện mà ông nội vẫn lo nghĩ về việc học của tôi.
11. ~拍子に (ひょうしに)
Cấu trúc: Vた / Nの + 拍子に
Ý nghĩa: Ngay sau 1 hành động ~ thì ~ (bất ngờ xảy ra)
Cách dùng: Cùng lúc với hành động A diễn ra thì bất ngờ trở thành B. Vế B diễn tả sự việc xảy ra ngoài dự tính.
くしゃみをした拍子にメガネが落ちた。
Vừa hắt xì hơi một cái thì kính rơi xuống.
ぶつかった拍子に、携帯電話を落とした。
Vừa đụng vào thì đã làm rớt điện thoại di động.
12. ~につけ
Cấu trúc: Vる + につけ
Ý nghĩa: Cứ hễ mỗi lần A thì cảm xúc B lại trào lên / Dù là…
Cách dùng: “Cứ mỗi khi…, là lại…”. Vế sau thường là câu thể hiện thái độ, cảm xúc của người nói. Khi dùng dạng “Aにつけ Bにつけ” mang ý nghĩa “Dù là A hay B thì…”.
この写真を見るにつけ、楽しかったころことを思い出す。
Mỗi khi xem lại bức ảnh này là tôi nhớ lại những lúc vui vẻ.
いいにつけ悪いにつけ、子は親に似る。
Dù là tính tốt hay xấu thì đứa trẻ cũng giống bố mẹ.
13. ~あっての
Cấu trúc: N1 + あっての + N2
Ý nghĩa: Chính nhờ N1 mà mới có sự tồn tại của N2
Cách dùng: Nhấn mạnh sự ân huệ, biểu thị ý “chính bởi vì có sự vật/sự việc đó nên mới có kết quả tốt đẹp phía sau”. N1 là yếu tố không thể thiếu.
どんな小さな成功も努力あってのことだ。
Thành công dù nhỏ đến mấy cũng chính là nhờ có sự nỗ lực.
どんなに有名でも、お客様あってのお店です。
Cho dù nổi tiếng đến mấy, có khách hàng thì mới có nhà hàng.
14. ~ての+名詞
Cấu trúc: Vて + の + Danh từ
Ý nghĩa: 1. Kết hợp 2 hoạt động cùng nhau / 2. Chính là vì (~てのことだ) / 3. Sau khi (~てのN)
Cách dùng: Bổ nghĩa cho danh từ phía sau, giải thích lý do, hoàn cảnh hoặc hành động đi kèm.
親は子供に厳しくするのは、子供の将来を思ってのことだ。
Việc cha mẹ nghiêm khắc với con cái, chính là vì nghĩ cho tương lai của con.
慎重な石田さんのことだから、転職はいろいろ考えてのことだろう。
Người cẩn trọng như anh Ishida thì chắc hẳn việc chuyển việc là sau khi đã suy nghĩ rất nhiều.