← Quay lại danh sách

Vて + は

Ý nghĩa: AてはB nghĩa là cứ làm A thì B xảy ra. Mẫu câu hay dùng với các cặp động từ trái nghĩa nhau.

 

Ví dụ:

① 書いては消し、消しては書いているうちに、紙が破(やぶ)れた。

→ Cứ viết lại xóa, xóa lại viết đến rách cả giấy.

② 東京は、降ってはやみの毎日で、はっきりしない天気が続く。

→ Ở Tokyo hàng ngày cứ mưa lại tạnh, thời tiết không rõ ràng cứ kéo dài.

③ ABC 出版社(しゅっぱんしゃ)は、新しい本を出してはベストセラーになっている。

→ Nhà xuất bản ABC cứ ra sách nào là sách đó thành sách bán chạy nhất.

④ 押しては引き、引いては押して、やっとその牛は歩き出した。

→ Đẩy lại kéo, kéo lại đẩy, cuối cùng con bò cũng chịu bước đi.

⑤ ずっと苦しそうで、昨日から食べては吐(は)いているんです。

→ Khổ sở lắm, từ hôm qua đến giờ cứ ăn vào là lại nôn ra.

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Huyền TIÊN_V8 - 693 bài) | 🥈 Phu nhân Lão Tổ (Linh TIÊN_V6 - 546 bài) | 🥉 Sakura Trang (Đại Viên Mãn_V6 - 514 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN