[su_tabs mobile=”desktop”][su_tabs style=”modern-orange” mobile=”desktop”][su_tab title=”お世話になった人に挨拶” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

PHẦN 1: Từ vựng trong bài

  1. 無沙汰ぶさたしております
    ごぶさたしております Đã lâu rồi không gặp/liên lạc.
  2. あわただしい あわただしい bận rộn
  3. 在職中ざいしょくちゅうざいしょくちゅう đang tại chức; đang làm
  4. コンサルタント コンサルタント tư vấn; tư vấn viên
  5. まいすすむする まいしんする đẩy mạnh
  6. ける おしつける áp đặt; bắt ép (ai đó làm gì)
  7. こなす こなす tiến hành trơn tru; thuần thục
  8. 上手うまいうまい ngon
  9. とんでもない không thể; không có chuyện đó
  10. むおちこむ suy sụp; chán nản
  11. ひどいうひどいめにあう gặp phải việc gì khủng khiếp
  12. すり kẻ móc túi
  13. 寄付きふきふ quyên góp

PHẦN 2: Ngữ pháp trong bài

  1.  ~のおかげ ~のおかげ nhờ (ơn)… (diễn tả lòng biết ơn đối với người/ sự việc ở
  2. vế trước)
  3.  ~わけがない ~わけがない không thể nào…
  4. ~どころか~も ~どころか~も đừng nói đến chuyện… mà… cũng
  5. ~たあげく ~たあげく sau khi đã… thì; cuối cùng thì…
  6. ~て初めて ~てはじめて chỉ sau khi mới…; chỉ khỉ nào… thì mới
  7. ~ばかりか ~ばかりか không chỉ… ngoài ra còn

PHẦN 3: Hội thoại chính
お世話になった人に挨拶をする
Chào hỏi người đã giúp đỡ mình

アナンのメール|Lá thư của Anan

JLI銀行ぎんこう営業えいぎょう1皆様みなさま
Gửi tới mọi người thuộc phòng số 1 của ngân hàng JLI

無沙汰ぶさたしております。
Đã lâu không được gặp mọi người.

アナン です。
 Tôi Anan đây.

すっかりはるらしくなりましたが、皆様みなさまいかがおごしですか。わたくしのほうは、あたらしい会社かいしゃでの仕事しごとはじまり、あわただしい毎日まいにちです。在職中ざいしょくちゅう大変たいへん世話せわになり、ありがとうございました。
Mùa hè đến thật rồi, mọi người có khoẻ không ạ? Tôi thì đã bắt đầu công việc ở một công ty mới, công việc mỗi ngày đều rất bận rộn. Trong suốt quá trình làm việc, thật sự cảm ơn mọi người vì đã giúp đỡ tôi rất nhiều.

みなさんのおかげで、銀行ぎんこうでの 10年間ねんかんは、とても充実じゅうじつしていました。
Nhờ sự giúp đỡ của mọi người, trong suốt 10 năm làm việc ở Ngân Hàng mọi việc đã rất thuận lợi.

これまでの経験けいけんかして、今後こんごは、コンサルタント の仕事しごとにまいすすむしたいとおもいます。
Để phát huy kinh nghiệm của mình, tôi nghĩ từ bây giờ mình sẽ hướng tới công việc tư vấn.

きましたら、ぜひまたみなさんにおいして、たのしく食事しょくじでもできればとおもいます。
Đến khi công việc ổn định tôi nhất định sẽ gặp lại mọi người, tôi nghĩ chúng ta sẽ ăn với nhau một bữa thật vui vẻ.

みなさんもおいそがしいとおもいますが、おからだにはどうぞけてください
Chắc mọi người cũng bận rộn lắm, nhưng nhất định phải giữ gìn sức khoẻ nhé.

アナン
Anan

 

しゅ:ニール さん、アナン さんからの メールました ?
Neal, anh đã đọc thư của Anan chưa ?

ニール:ああ、転職てんしょくのあいさつのね。ましたよ。元気げんきそうですね。
À, là thư chào hỏi chuyển việc nhỉ. Anh xem rồi. Anh ấy có vẻ vẫn khoẻ nhỉ.

しゅ:ニール さん、おいしいみせさがさなきゃいけませんね。
Anh Neal, anh phải tìm một nhà hàng thật ngon đấy nhé.

ニール:そんなひまあるわけがないでしょう。こっちは、よる食事しょくじくどころか、ひるめしもゆっくりべられないんですから。
Anh chẳng có thời gian rảnh đến mức đó đâu. Anh bây giờ ý, chưa nói đến ăn tối, ngay cả bữa ăn trưa anh còn không thong thả được đây này.

しゅ:ああ、アナン さんの仕事しごとは ニール さんがいだんでしたね。
À, công việc của anh Anan thì anh Neal làm tiếp nhỉ ?

ニール:そうですよ。全部ぜんぶです。仕事しごと全部ぜんぶけられたあげく、みせまでさがすんですか。ひどいですよ。
Đúng vậy, tất cả công việc. Tôi bị đẩy cho toàn bộ công việc rồi, giờ đến ngay cả nhà hàng cũng bắt anh tìm nữa hả. Thật kinh khủng.

しゅ:アナン さんがいなくなってはじめて、アナン さんの仕事しごとがどんなにおおかったかわかりますね。
Từ khi không có anh Anan, anh biết công việc của Anan nhiều đến mức nào rồi nhỉ ?

ニール:それはそうかもしれませんが、わたし自分じぶん仕事しごとばかりか、にん仕事しごとまでこなしているんですよ。
Thì đúng là thế nhưng mà anh không chỉ làm việc của mình, anh còn phải làm công việc của người khác nữa.

しゅ:ニール さんは スーパーマン ってことですね。さて、わたし仕事しごともどろうかな。
Anh Neal đúng là Siêu Nhân. Thôi, em quay lại làm việc đây.

ニール:……しゅさん、にわさくらながら、うまい日本酒にほんしゅめるみせがあるんです。どうですか。
Shu này, nếu cửa hàng đó có thể vừa ngắm hoa anh đào vừa uống rượu mơ thì sao.

しゅ:いいですね。アナン さん、きっとよろこびますよ。
Ý hay đó anh. Nhất định Anan sẽ vui lắm.


PHẦN 4: Luyện tập mẫu câu 1
気遣って声をかける
Để ý đến và gọi bắt chuyện (ai đó)

1.離職りしょくもの:Người nghỉ việc

この研修けんしゅう期間きかんえ、帰国きこくすることになりました。
Lần này sau khi kết thúc thời gian nghiên cứu em quyết định sẽ trở về nước.

みじかかんでしたが、大変たいへん世話せわになり、ありがとうございました。

Tuy chỉ trong một thời gian ngắn, nhưng được sự giúp đỡ của anh chị, em cảm ơn anh chị rất nhiều.

皆様みなさまのおかげで、研修生けんしゅうせいかつ非常ひじょう充実じゅうじつしたものとなりました。
Nhờ sự giúp đỡ của mọi người mà hoạt động nghiên cứu của em đã được tiến hành rất suôn sẻ.

こちらでの経験けいけんかし、あたらしい職場しょくば頑張がんばってまいりたいとおもいます。
Để phát huy được những kinh nghiệm đã có ở đây, em sẽ cố gắng hết mình ở công việc mới.

これからもご指導しどうくださいますようよろしくおねがいいたします。
Từ bây giờ vẫn mong nhận được sự hướng dẫn của anh chị ạ.

 

2.離職りしょくもの

本日ほんじつを もちまして、一身上いっしんじょう都合つごうで、退職たいしょくすることになりました。
Vì lí do cá nhân nên đến hết ngày hôm nay, tôi đã quyết định nghỉ việc.

ながかん大変たいへん世話せわになり、ありがとうございました。
Nhận được sự giúp đỡ của mọi người trong suốt thời gian dài, tôi thật sự biết ơn rất nhiều.

この 10ねんさまざまな業務ぎょうむ担当たんとうし、幅広はばひろ知識ちしきけることができました。
Trong 10 năm này tôi đã được phụ trách nhiều công việc và cũng tiếp thu được rất nhiều kiến thức.

こちらでの経験けいけんかし、あたらしい職場しょくば頑張がんばってまいりたいとおもいます。
Để phát huy được những kinh nghiệm đã có ở đây, tôi sẽ cố gắng hết mình ở công việc mới.

これからもご指導しどうくださいますようよろしくおねがいいたします。
Từ giờ trở đi vẫn rất mong nhận được sự hướng dẫn của mọi người.

 

3.離職りしょくもの

きゅうなことですが、大阪支社おおさかししゃ業務ぎょうむ拡大かくだいによる増員ぞういんで、異動いどうすることになりました。
Tuy có hơi đường đột, nhưng vì số lượng nhân viên tăng lên do việc mở rộng chi nhánh ở Osaka nên tôi đã có quyết định điều động nhân sự.

2ねんというみじか期間きかんでしたが、大変たいへん世話せわになり、ありがとうございました。
Trong khoảng thời gian ngắn chỉ 2 năm, nhận được sự giúp đỡ của mọi người, tôi thật sự biết ơn rất nhiều.

皆様みなさまのおかげで、なんとかやってこられました。
Nhờ sự giúp đỡ của mọi người, mọi việc đã được tiến triển tốt.

こちらでの経験けいけんかし、あたらしい職場しょくば頑張がんばってまいりたいとおもいます。
Để phát huy được những kinh nghiệm đã có ở đây, tôi sẽ cố gắng hết mình ở công việc mới.

これからもご指導しどうくださいますようよろしくおねがいいたします。
Từ giờ trở đi vẫn mong nhận được sự hướng dẫn của mọi người.

 Từ vựng liên quan
  1. 1 離職者 りしょくしゃ người nghỉ việc
  1. 2 指導 しどう chỉ đạo; hướng dẫn
  2. 3 この度 このたび nhân dịp này
  3. 4 ~をもちまして ~をもちまして kể từ… (thời điểm)
  4. 5 一身上の都合で いっしんじょうのつごうで vì lý do cá nhân
  5. 6 身に付ける みにつける tiếp thu; lĩnh hội
  6. 7 増員 ぞういん tăng nhân sự
  1. 8 何とか なんとか bằng cách nào đó

PHẦN 5: Luyện tập mẫu câu 2
相手を知る|Biết đối phương

1.  ( A:離職りしょくものB:取引先とりひきさき)
A:この帰国きこくすることになりまして。いままでありがとうございました。
Lần này em quyết định sẽ về nước. Cảm ơn chị rất nhiều từ trước đến nay ạ.

B:いえいえ、こちらこそ。くに起業きぎょうなさるそうですね。
Không, không, chị nên cảm ơn mới phải. Về nước thì em sẽ khởi nghiệp nhỉ.

A:はい。IT関連かんれん会社かいしゃです。
Vâng, là công ty liên quan đến kĩ thuật ạ.

B:そうですか。頑張がんばってください。
Vậy à, cố gắng lên nhé.

A:はい。こちらへいらっしゃる機会きかいがありましたら、ぜひ連絡れんらくしてください。
Dạ, nếu có cơ hội qua chỗ em thì nhất định liên lạc với em nhé.

B:ありがとうございます。からだにはけてくださいね。
Chị cảm ơn. Em chú ý giữ gìn sức khoẻ nhé.

A:ありがとうございます。
Dạ cảm ơn chị ạ.

 

2.  ( A:離職りしょくものB:取引先とりひきさき)

A:この退職たいしょくすることになりまして。いままでありがとうございました。
Lần này em quyết định xin nghỉ việc. Cảm ơn chị rất nhiều từ trước đến nay ạ.

B:いえいえ、こちらこそ。ご実家じっかのお仕事しごとがれるそうですね。
Không, không, chị nên cảm ơn mới phải. Em sẽ tiếp tục công việc của gia đình mình nhỉ ?

A:はい。農家のうかなので、いちから出直でなおしです。
Dạ, vì là nhà nông nên em sẽ xây dựng lại từ đầu ạ.

B:そうですか。頑張がんばってください。
Vậy à, cố gắng lên nhé.

A:はい。こちらへいらっしゃる機会きかいがありましたら、ぜひ連絡れんらくしてください。
Dạ, nếu có cơ hội qua chỗ em thì hãy liên lạc với em nhé.

B:ありがとうございます。からだにはけてくださいね。
Chị cảm ơn. Em chú ý giữ gìn sức khoẻ nhé.

A:ありがとうございます。
Dạ cảm ơn chị ạ.

 

3.  ( A:離職りしょくものB:取引先とりひきさき)

A:この転職てんしょくすることになりまして。いままでありがとうございました。
Lần này em quyết định chuyển việc. Cảm ơn chị rất nhiều từ trước đến nay ạ.

B:いえいえ、こちらこそ。ニューヨーク にかれるそうですね。
Không, không, chị nên cảm ơn mới phải. Nghe nói em sẽ đi New York nhỉ ?

A:はい。大学院だいがくいん勉強べんきょうするんです。
Dạ, em sẽ học đại học ạ.

B:そうですか。頑張がんばってください。
Vậy à, cố gắng lên nhé.

A:はい。こちらへいらっしゃる機会きかいがありましたら、ぜひ連絡れんらくしてください。
Dạ, nếu có cơ hội qua chỗ em thì hãy liên lạc với em nhé.

B:ありがとうございます。からだにはけてくださいね。
Chị cảm ơn. Em chú ý giữ gìn sức khoẻ nhé.

A:ありがとうございます。
Dạ cảm ơn chị ạ.

 Từ vựng liên quan
  1. 起業する きぎょうする khởi nghiệp
  2. ~関連 ~かんれん liên quan đến…
  3. 実家 じっか nhà của bố mẹ
  4. 継ぐ つぐ thừa hưởng; kế thừa
  5. 農家 のうか nông dân; nhà nông
  6. 一から出直し いちからでなおし bắt đầu lại; làm lại từ đầu

[/su_tab]

[su_tab title=”クライアントに提案をする” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

PHẦN 1: Từ vựng trong bài

  1. 1 レジュメ レジュメ bản phác thảo; tóm lược
  2. 2 買収 ばいしゅう thu mua
  3. 3 減少する げんしょうする suy giảm; giảm sút
  4. 4 火の車 ひのくるま khó khăn thiếu vốn
  5. 5 倒産する とうさんする phá sản6 スポンサー スポンサー nhà tài trợ
  6. 6 コンセプト コンセプト ý tưởng; quan điểm
  7. 7 家族連れ かぞくづれ dẫn theo gia đình
  8. 8 ドーム ドーム mái vòm
  9. 9 海産物 かいさんぶつ đồ hải sản
  10. 10 抹茶味 まっちゃあじ vị trà xanh
  11. 11 ~の味覚  ~のみかく  đồ ăn ngon…; đặc biệt…
  12. 12 味わう あじわう nếm; thưởng thức
  13. 13 わくわくする わくわくする hào hứng
  14. 14 供給 きょうきゅう cung cấp
  15. 15 面 めん mặt; về mặt
  16. 16 人工雪 じんこうゆき tuyết nhân tạo
  17. 17 めどが立つ めどがたつ có kế hoạch; dự kiến
  18. 18 惜しむ おしむ tằn tiện; tiết kiệm
  19. 19 キャッシュフロー予測 キャッシュフローよそく dự báo dòng tiền
  20. 20 シナリオ シナリオ kịch bản
  21. 21 無理がない むりがない không hẳn là bất hợp lý
  22. 22 線 せん phương hướng
  23. 23 方針 ほうしん phương châm; phương hướng
  24. 24 反発を招く はんぱつをまねく dẫn đến sự phản kháng
  25. 25 関係を築く かんけいをきずく xây dựng quan hệ
  26. 26 いかに~か いかに~か bằng cách nào…
  27. 27 ただでは済まない ただではすまない gắp rắc rối; không có chuyện bỏ qua một cách đơn giản

PHẦN 2: Ngữ pháp trong bài

  1. 表現1 ~に沿って ~にそって dựa theo…
  2. 表現2 ~かねない ~かねない có khả năng…; có thể sẽ…
  3. 表現3 ~といえば ~といえば nói về…
  4. 表現4 ~だけ ~だけ nhiều như… (ví dụ: hãy uống nhiều như bạn muốn)
  5. 表現5 ~はもとより ~はもとより …thì đương nhiên rồi nhưng; …là tất nhiên rồi, nhưng
  6. 表現6 ~(よ)うものなら ~(よ)うものなら nếu lỡ…; nếu chẳng may…

PHẦN 3: Hội thoại chính

クライアントに提案をする
Đưa ra đề xuất cho khách hàng

アナン:アジアンコンサルティングのアナンでございます。いつも大変お世話になり、ありがとうございます。
では、早速ですが、御社のタイ進出について、ご提案させていただきます
お手元のレジュメに沿って進めてまいります。2ページをご覧ください。
まず、御社が買収を検討しているタイの遊園地の現状をご報告させていただきます。
Anan: Tôi là Anan của công ty Tư vấn Châu Á. Cảm ơn anh chị đã giúp đỡ tôi rất nhiều.
Không để mọi người chờ lâu, tôi xin phép trình bày đề án về việc mở rộng sang thị trường Thái Lan của quý công ty.
Chúng ta sẽ tiến hành dựa theo bảng tóm tắt mà mọi người đang giữ. Mời mọi người xem trang số 2 ạ. Đầu tiên, cho phép tôi báo cáo về hiện trạng công viên giải trí ở Thái Lan nơi mà công ty đang cân nhắc để mua lại.

黒田:ご報告いたします。同遊園地はここ数年、来園者数が減少し、経営は火の車です。
このままでは倒産しかねません。現在、経営を立て直すために、スポンサーを探しています。次のページをご覧ください
Kuroda: Tôi xin phép thông báo. Ở công viên giải trí này, trong vài năm gần đây số lượng người đến công viên đã giảm, tình trạng kinh doanh đang gặp khó khăn.
Nếu cứ tiếp tục tình trạng này thì sẽ có khả năng phá sản. Hiện tại, để có thể cải thiện kinh doanh, chúng tôi đang tìm kiếm nhà tài trợ. Mời anh chị xem trang tiếp theo.

社長:なるほど。雪をコンセプトにしたテーマパークで先方に話を持っていくというわけですね。タイのテーマパークで雪を楽しむ。新しくて、いいじゃないですか。
Hoá ra là vậy. Công viên giải trí với chủ đề về tuyết mà chúng ta đã trao đổi trước đó nhỉ. Ngắm tuyết tại công viên giải trí ở Thái Lan. Chẳng phải rất mới mẻ sao?

アナン:ありがとうございます。タイでは、日本といえば雪です。
調査によると、「日本で一番行きたい場所」の1位は北海道だということです。
そこで、弊社は、北海道らしさをアピールできる雪を楽しむテーマパークをご提案したいと考えました。
このテーマパークは、カップルや家族連れを対象にしています。
そりで遊んだり、雪だるまを作ったりして……
雪を使って遊びたいだけ遊ぶことができます。また、雪のドームを作り、そこで北海道の海産物を使ったすしや抹茶味のお菓子、アイスクリームなどを販売します。
雪遊びはもとより、さまざまな北海道の味覚も味わうことができます。
Cám ơn chị. Ở Thái Lan, khi nhắc đến Nhật Bản sẽ nghĩ ngay tới tuyết.
Theo điều tra về「Địa điểm muốn đến nhất ở Nhật Bản」thì Hokkaido đạt vị trí đầu tiên. Vì vậy, công ty chúng tôi đã đưa ra đề xuất về công viên giải trí có thể ngắm tuyết như ở Hokkaido vậy.
Đối tượng khách hàng mà công viên giải trí này nhắm tới là các cặp đôi và các gia đình. Với các trò chơi như xe trượt tuyết, hay là làm người tuyết….
Ở đấy có thể nghịch tuyết bao nhiêu tùy thích. Bên cạnh đó, một mái vòm bằng tuyết sẽ được xây dựng, ở đó sẽ bán sushi được làm từ hải sản Hokkaido và bánh kẹo, kem vị trà xanh. Ngoài việc nghịch tuyết, còn có thể thưởng thức đa dạng các hương vị từ Hokkaido.

社長:わくわくしますね。雪の安定供給という面では、どうなんですか。
雪が不足しようものなら、大変なことになりますからね。
Tôi mong đợi quá. Còn về nguồn cung cấp tuyết ổn định thì thế nào? Nếu mà không đủ tuyết thì sẽ rắc rối lắm đấy.

大門:その点はご心配いりません。人工雪を作るメーカーにつきましては、めどが立っております。
Về việc đó thì chị không cần lo lắng đâu ạ. Về nhà máy sản xuất tuyết nhân tạo, chúng tôi đã có hướng giải quyết.

社長:費用の点はどうですか。費用を惜しんでいるわけではないんですが、あまりかかりすぎるのもちょっと…
Về kinh phí thì sao? Không phải là tiếc tiền nhưng nếu sử dụng quá nhiều thì…

アナン:プロジェクトのキャッシュフロー予測につきましては、お手元の資料の5ページをご覧ください。いくつかのシナリオがございます。
財務的には、それほど無理のない計画ではないかと思います。
Những dự báo về việc lưu chuyển dòng tiền trong dự án, chị hãy xem tài liệu trang số 5 ạ. Về mặt tài chính, tôi nghĩ đó không phải là một kế hoạch quá vô lý.

社長:そうですか。
では、この提案はお預かりして、関連部署の意見を聞いてみますが、基本的には、この線で話を進めてください。
Tôi hiểu rồi. Vậy thì tôi sẽ giữ bản đề án này, và hỏi ý kiến với các bộ phận có liên quan. Nhưng về cơ bản thì sẽ tiếp tục theo như kế hoạch.

アナン:承知しました。ありがとうございます。
Tôi hiểu rồi. Cám ơn chị ạ.

 

PHẦN 4: Luyện tập mẫu câu 1

談話練習1:指示する

1.  ( A:コンサルタント B:メーカーの宣伝担当者 )

A:それでは、調査結果のご報告をいたします。この調査は20代~30代の若者3,000人を対象に行ったものです。こちらからおわかりのように、テレビを見る時間が10年前と比べて大幅に減っています。こうしたことから、テレビを使った広告宣伝を見直す必要があると言えます。
Sau đây, tôi xin báo cáo về kết quả cuộc khảo sát. Cuộc khảo sát với đối tượng 3000 người trong độ tuổi 20~ 30. Theo kết quả điều tra có thể hiểu được rằng, thời gian xem tivi so với 10 năm trước đang giảm đi đáng kể. Vì vậy việc sử dụng tivi để quảng cáo tuyên truyền cần được xem xét.

B:テレビの宣伝を見直すということですが、それは宣伝方法を変えるということでしょうか。
Xem lại việc tuyên truyền trên tivi có nghĩa là thay đổi phương thức quảng bá nhỉ.

A:はい。SNSをはじめとしたインターネット媒体を積極的に活用していくということです。
Vâng. Nên tích cực sử dụng các phương tiện internet mà tiêu biểu là sử dụng SNS.

B:なるほど。広告戦略を根本的に変えるというわけですね。
Tôi hiểu rồi. Có nghĩa là thay đổi chiến lược quảng cáo nhỉ.

A:おっしゃる通りです。
Vâng đúng như chị nói ạ.

2.  ( A:コンサルタント B:人事担当者 )

A:それでは、調査結果のご報告をいたします。この調査は35歳以上の従業員の男女を対象に行ったものです。こちらからおわかりのように、70歳ぐらいまで働きたいと答えた人が30%を占めています。こうしたことから、65歳以上の人が働き続けられる人事制度の整備が急務と言えます。
Sau đây, tôi xin báo cáo về kết quả cuộc khảo sát. Cuộc khảo sát với đối tượng là các người lao động nam nữ trên 35 tuổi. Theo kết quả điều tra có thể hiểu được, người trả lời là muốn làm việc tới năm 70 tuổi chiếm 30%. Vì vậy, có thể nói rằng cần cấp bách phát triển hệ thống nhân sự cho phép người trên 65 tuổi vẫn có thể tiếp tục lao động.

B:人事制度を整備するということですが、それは65歳未満の人も対象になるということでしょうか。
Về việc phát triển chế độ nhân sự, ngay cả những người chưa đủ 65 tuổi cũng là đối tượng đúng không?

A:はい。全従業員を対象にするということです。
Vâng, tất cả nhân viên đều là đối tượng.
B:なるほど。評価方法の見直しを含めた全面的な見直しというわけですね。
Tôi hiểu rồi. Đây là việc thay đổi toàn diện bao gồm cả việc xem xét lại cách đánh giá nhỉ.

A:おっしゃる通りです。
Đúng như chị nói ạ.

3.  ( A:コンサルタント B:中小企業経営者 )

A:それでは、調査結果のご報告をいたします。この調査は資本金1億円以下、従業員100人以下の企業、800社を対象に行ったものです。こちらからおわかりのように、グローバル化に伴い、大企業との関係が弱くなっています。こうしたことから、中小企業の事業者の皆様は、自立する必要に迫られていると言えます。
Sau đây, tôi xin báo cáo về kết quả cuộc khảo sát. Cuộc khảo sát với đối tượng là 800 công ty có vốn từ 100 triệu yên trở xuống và nhân viên không quá 100 người.
Theo kết quả điều tra có thể hiểu được rằng, cùng với việc toàn cầu hóa, thì mối liên kết với các công ty lớn đang dần yếu đi. Vì vậy các công ty quy mô vừa và nhỏ đang chịu áp lực cần phải tự chủ.

B:自立するということですが、それは大企業に頼らず、自分たちで市場を開拓するということでしょうか。
Việc tự chủ có nghĩa là, không dựa vào các công ty lớn mà tự mình tiên phong trên thương trường nhỉ.

A:はい。新しい顧客を獲得し、販路を拡大するということです。
Vâng. Như là việc thu hút khách hàng mới, hay mở rộng thị trường ạ.

B:なるほど。販路拡大にはイノベーションが必要ですね。我々中小企業がお互いに協力しなければならないというわけですね。
Tôi hiểu rồi. Cần phải cải tiến mở rộng thị trường nhỉ. Việc đó phải cần có sự hợp tác giữa những công ty quy mô vừa và nhỏ nhỉ.

A:おっしゃる通りです。
Vâng, đúng như chị nói.

 Từ vựng liên quan
  1. 1 媒体 ばいたい phương tiện truyền thông
  2. 2 根本的に こんぽんてきに một cách căn bản
  3. 3 従業員 じゅうぎょういん nhân viên
  4. 4 整備 せいび điều chỉnh; chuẩn bị
  5. 5 急務 きゅうむ công việc khẩn
  6. 6 全面的 ぜんめんてき mang tính toàn diện
  7. 7 資本金 しほんきん tiền vốn; nguồn vốn
  8. 8 自立する じりつする độc lập; tự lập
  9. 9 必要に迫られる ひつようにせまられる phải thúc giục cần thiết (làm gì đó)
  10. 10 頼る たよる dựa vào; trông cậy vào
  11. 11 開拓する かいたくする khai phá
  12. 12 獲得する かくとくする giành được; thu được
  13. 13 販路 はんろ thị trường tiêu thụ
  14. 14 イノベーション イノベーション cải cách; đổi mới
  15. 15 我々 われわれ chúng tôi; chúng ta

PHẦN 5: Luyện tập mẫu câu 2

談話練習2:アドバイスをする:Đưa ra lời khuyên

1.  ( A:コンサルタント B:町役場担当者 )

A:X町といえばマグロです。そこで、地域振興策の一つとして、年に一度のX漁港マグロ祭りの開催をご提案します。
Nhắc tới thành phố X là sẽ nghĩ ngay tới cá ngừ. Vì vậy tôi đề nghị mỗi năm một lần tổ chức lễ hội cá ngừ ở cảng cá X như là 1 chính sách phát triển vùng này.

B:X漁港は駅から遠くて不便なところですが、会場へのアクセスの面ではどうなんですか。
Cảng cá X có điểm bất tiện là cách xa ga tàu, về mặt tiếp cận cảng thì anh nghĩ thế nào?

A:その点はご心配いりません。駅から漁港までのバスを出します。
Về điểm này chị không cần lo lắng. Vì có xe bus xuất phát từ ga tàu tới cảng.

B:わかりました。採算の点はどうですか。マグロの価格が急に上がって大赤字になると困るんですが。
Tôi hiểu rồi. Về lợi nhuận thì sao? Giá cá ngừ đột nhiên tăng lên, nếu lỗ nặng thì rất khó khăn cho chúng tôi.

A:その点につきましては、いくつかの供給先を確保し、リスク分散をします。大赤字にはならないと思います。
Về vấn đề này thì tôi sẽ đảm bảo một vài điểm cung cấp, cũng như phân tán rủi ro.
Tôi nghĩ sẽ không gây thiệt hại lớn đâu ạ.

B:そうですか。
Vậy hả.

2.  ( A:NPO法人担当者 B:市役所の担当者 )

A:貧困家庭への支援といえば食糧支援です。そこで、具体的な支援策として、野菜の提供をご提案します。
Nhắc tới việc hỗ trợ các gia đình nghèo là nói tới việc hỗ trợ thực phẩm. Về chính sách hỗ trợ cụ thể thì tôi có đề xuất về cung cấp rau.

B:野菜は価格が不安定ですが、安定供給の面ではどうなんですか。
Vì giá rau không ổn định, vậy làm sao để cung cấp một cách ổn định?

A:その点はご心配いりません。私たちの考えに賛成してくれた農家の方々が協力を約束してくれています。
Vấn đề này chị không cần lo lắng đâu ạ. Các nhà nông đã đồng ý với đề xuất của chúng tôi, và họ hứa sẽ hợp tác với chúng tôi.

B:わかりました。マンパワーの点はどうですか。野菜は日持ちがしないので、多くの家庭に早く届けなければなりません。
Tôi hiểu rồi. Về mặt nhân lực thì sao? Vì rau không để được lâu nên phải nhanh chóng gửi tới các hộ gia đình.

A:その点につきましては、ご安心ください。これまでの経験から、ボランティアを募集すれば十分な人が集められると考えています。
Về vấn đề này xin hãy yên tâm. Theo kinh nghiệm của tôi, tôi nghĩ nếu tuyển tình nguyện viên thì sẽ tập hợp được đủ người.

B:そうですか。
Vậy à.

3.  ( A:メーカーの企画担当者 B:メーカーの営業担当者 )

A:冬の悩みといえばのどの乾燥です。そこで、風邪の予防対策として、当社ならではの技術を活かしたポータブル加湿器をご提案します。
Một trong những vấn đề của mùa đông là bị khô họng. Do đó như một biện pháp ngăn chặn cảm lạnh, chúng tôi đề xuất máy tạo độ ẩm cầm tay sử dụng công nghệ của công ty chúng tôi.

B:小さいと水があまり入れられませんが、使用時間の面ではどうなんですか。
Nhưng cái máy nhỏ và không chứa được bao nhiêu nước, vấn đề thời gian sử dụng thì sao?

A:その点はご心配いりません。霧が細かいので、少ない水で1日使用できます。
Vấn đề này chị không cần lo lắng đâu ạ. Vì là những hạt sương nhỏ li ti, nên với lượng nước ít cũng có thể sử dụng trong một ngày.

B:わかりました。価格の点はどうですか。この値段では、高すぎて営業しにくいように思いますが。
Tôi hiểu rồi. Giá cả thế nào ạ? Tôi nghĩ với mức giá quá cao thì việc kinh doanh sẽ gặp khó khăn.

A:その点につきましては、場所を問わず簡単に加湿したいというニーズに応えて商品を考えました。そこをアピールすれば、高くても売れると思います。
Về vấn đề này, sản phẩm được sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu tạo độ ẩm mà không phụ thuộc vào địa điểm. Vì điểm nổi bật này, tôi nghĩ có giá có cao đi nữa thì cũng sẽ bán hết.

B:そうですか。
Vậy à.

 Từ vựng liên quan

1 町役場 まちやくば tòa thị chính
2 地域振興策 ちいきしんこうさく chính sách thúc đẩy phát triển địa phương
3 採算 さいさん lợi nhuận; lãi
4 大赤字 おおあかじ lỗ nặng; thâm hụt nặng
5 リスク分散 リスクぶんさん phân tán rủi ro
6 食糧 しょくりょう lương thực
7 日持ちがする ひもちがする giữ được lâu ngày
8 募集する ぼしゅうする tuyển dụng
9 悩み なやみ băn khoăn; trăn trở
10 乾燥 かんそう khô
11 予防対策 よぼうたいさく biện pháp phòng ngừa
12 ポータブル加湿器 ポータブルかしつき máy làm ẩm di động
13 霧 きり sương mù
14 ニーズ ニーズ nhu cầu
15 アピールする アピールする quảng bá; quảng cáo
16 火の車: 経営が苦しい: Kinh doanh khó khăn.
17 懸念: けねん: Lo lắng, quan ngại.

[/su_tab]

[su_tab title=”プロジェクトを打ち上げる” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

PHẦN 1: Từ vựng trong bài

  1. 1 開園 かいえん mở cửa (vườn hoa; công viên)
  2. 2 至る いたる đạt tới; đạt đến
  3. 3 紆余曲折 うよきょくせつ trải qua nhiều biến cố, khó khăn (nghĩa bóng)
  4. 4 大活躍 だいかつやく thành công lớn
  5. 5 許認可 きょにんか chấp thuận ủy quyền
  6. 6 手続き てつづき thủ tục; quy trình
  7. 7 迎える むかえる chào mừng (ngày lễ, sự kiện gì đó v.v.)
  8. 8 華やか はなやか lộng lẫy; hoành tráng
  9. 9 ミスタイ ミスタイ hoa hậu Thái Lan
  10. 10 ムエタイ ムエタイ muay thái (môn võ Thái)
  11. 11 囲む かこむ vây quanh; bao bọc
  12. 12 鹿 しか con hươu
  13. 13 手がいっぱい てがいっぱい không rảnh tay; bận túi bụi
  14. 14 外す はずす loại bỏ; di chuyển
  15. 15 有能 ゆうのう có khả năng
  16. 16 てっきり てっきり chắc chắn là; đinh ninh rằng
  17. 17 同期 どうき (đồng nghiệp) cùng khóa

PHẦN 2: Ngữ pháp trong bài

  1. 表現1 ~を抜きにしては ~をぬきにしては không có… thì không thể được (nhấn mạnh tầm quan
  2. trọng của vế trước)
  3. 表現2 ~にしろ~にしろ ~にしろ~にしろ dù là… hay… thì cũng
  4. 表現3 ~てならない ~てならない rất… (dùng để diễn đạt cảm xúc)
  5. 表現4 ~といったら ~といったら (dùng để diễn đạt cảm xúc)
  6. 表現5 ~ことはない ~ことはない không việc gì phải…; không cần phải…
  7. 表現6 ~にしても ~にしても cho dù… thì cũng

 

PHẦN 3: Hội thoại chính

 

大門:スノーランドの開園を祝って、乾杯!
Để chúc mừng khai trương khu vui chơi Snowland, cùng cụng ly nào!

全員:乾杯!
Cạn ly!

黒田:ここまで長かったですね
Đến bây giờ là một khoảng thời gian dài nhỉ.

大門:ええ。ここに至るまで紆余曲折があったけど、うまくいってよかった。
アナンさん、お疲れさま。大活躍でしたね。
Vâng, đến bây giờ cũng có nhiều khó khăn trắc trở, nhưng đều thuận lợi thật may quá.
Anan anh vất vả rồi. Anh đã rất nỗ lực nhỉ.

アナン:いえいえ。
Không đâu ạ.

黒田:いやあ、今回の案件の成功はアナンさんを抜きにしては考えられなかったよ。
許認可の手続きにしろ、現地社員の採用にしろ、本当によくやってくれた。
Không đâu, dự án lần này nếu không có anh Anan thì tôi không thể nghĩ được là mọi thứ sẽ như thế nào. Nào là thủ tục xin giấy phép, nào là tuyển dụng nhân viên địa phương, thật sự anh đã làm rất nhiều thứ cho chúng tôi.

アナン:ありがとうございます。
プロジェクトに関わった皆さんのおかげです。
開園を迎えるまでは心配でならなかったんですが、スノーランドで見た、タイの子どもたちの楽しそうな顔といったら……タイ人としてこの案件に関われて幸せでした。
Tôi phải cảm ơn nhiều. Tất cả là nhờ mọi người đã tham gia dự án lần này. Tôi đã rất lo lắng chờ tới ngày mở cửa công viên. Khi thấy những khuôn mặt vui vẻ của những đứa trẻ ở Thái Lan, là một người Thái tôi thật sự rất hạnh phúc khi được tham gia dự án này.

エリカ:これ、見てください。オープニングセレモニーで撮った写真です。
Mọi người hãy nhìn này. Đây là tấm hình chụp buổi lễ khai trương.

大門:わあ、華やかねえ。この方はバンコクの市長、この方は、今年のミスタイ、この方は、ムエタイの世界チャンピオンじゃない!
Hoành tráng quá nhỉ. Chẳng phải vị này là thị trưởng thành phố Băng Cốc, vị này là hoa hậu Thái Lan, vị này là nhà vô địch thế giới môn võ cổ truyền của Thái sao?

黒田:それで、アナンさんはどこに写ってるの?
Anh Anan là ai trong bức ảnh này thế?

エリカ:どこだと思います?
Anh nghĩ anh ấy ở đâu?

アナン:エリカさん、やめてくださいよ。恥ずかしいですから。
Chị Erika dừng lại đi, tôi ngại lắm.

エリカ:恥ずかしがることはないでしょう。子どもたちに囲まれて、大人気だったんだから。
Không có gì phải xấu hổ cả. Anh được đám trẻ vây quanh và yêu thích vậy mà.

大門:あ、もしかして、この、鹿の格好をしてスノボしてる人?
Aa, lẽ nào là, người hóa trang thành con hươu và đang trượt tuyết sao?

アナン:はい。スノーランドのメインキャラクターですから、やらせていただきました。それにしても、暑いやら重いやらで大変でした。
Vâng vì là nhân vật chính của Snowland nên tôi được phân công như vậy. Nhưng cũng rất vất vả vì vừa nóng vừa nặng đấy ạ.

PHẦN 4: Luyện tập mẫu câu 1

 談話練習1:訪問のあいさつをする|Chào hỏi viếng thăm

1.  ( A:上司 B:部下 )

A:お疲れさま。大成功でよかったですね。
Anh vất vả rồi. Lần này thành công mĩ mãn, tốt quá nhỉ.

B:ありがとうございます。
Cám ơn chị ạ.

A:頑張った甲斐がありましたね。
Không uổng công đã nỗ lực nhỉ.

B:はい。大変でしたが、やってよかったです。
Vâng. Tuy là vất vả nhưng thật may mắn khi đã làm được.

A:これからも期待していますよ。
Tôi cũng kỳ vọng vào lần tới đấy nhé.

B:はい。頑張ります。
Vâng tôi sẽ cố gắng ạ.

2.  ( A:上司 B:部下 )

A:お疲れさま。展示会が無事に終わって何よりでしたね。
Cậu vất vả rồi. Buổi triển lãm đã kết thúc thành công tốt đẹp.

B:ありがとうございます。
Cám ơn chị ạ.

A:苦労が報われましたね。
Công sức của anh đã được đền đáp nhỉ.

B:はい。うまくいくかどうか心配でしたが、何とか終わってホッとしています。
Vâng.  Tôi đã rất lo lắng không biết nó có diễn ra suôn sẻ hay không. Tôi thấy nhẹ cả người vì đã kết thúc tốt đẹp.

A:これからも期待していますよ。
Tôi cũng kỳ vọng vào lần tới đấy.

B:はい。頑張ります。
Vâng, tôi sẽ cố gắng.

3.  ( A:上司 B:部下 )

A:お疲れさま。大口の契約成立、おめでとう。
Cậu vất vả rồi. Chúc mừng cậu đã ký được một hợp đồng lớn.

B:ありがとうございます。
Xin cám ơn chị ạ.

A:交渉は難航したと聞いていますが、粘り強く最後まで頑張りましたね。
Cuộc đàm phán rất khó khăn nhưng cậu đã kiên trì cố gắng tới cuối cùng nhỉ.

B:はい。先方と条件をすり合わせるのに時間がかかりましたが、まとまってよかったです。
Vâng, phải mất thời gian để thỏa thuận các kiện với đối phương nhưng thật may là đã hoàn thành..

A:これからも期待していますよ。
Tôi cũng kỳ vọng vào lần tới đấy.

B:はい。頑張ります。
Vâng tôi sẽ cố gắng.

 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 甲斐がある かいがある xứng đáng; không uổng công
  2. 2 苦労が報われる くろうがむくわれる sau vất vả đã có thành quả; không bõ công đã cố gắng
  3. vất vả
  4. 3 ホッとする ホッとする nhẹ nhõm
  5. 4 大口 おおぐち lợi nhuận lớn
  6. 5 契約成立 けいやくせいりつ ký kết hợp đồng
  7. 6 難航する なんこうする khó khăn
  8. 7 粘り強く ねばりづよく kiên trì
  9. 8 すり合わせる すりあわせる làm cho phù hợp; ăn khớp
  10. 9 まとまる まとまる thành lập; xác lập (hợp đồng)

PHẦN 5: Luyện tập mẫu câu 2

 談話練習2:話を切り上げて終わりのあいさつをする|Kết thúc câu chuyện và chào hỏi cuối

1.  ( A:先輩 B:後輩 )

A:営業成績トップで、社長賞を取ったんだってね。おめでとう。
Em đã nhận được phần thường từ giám đốc vì đạt thành tích tốt trong kinh doanh nhỉ. Chúc mừng em.

B:ありがとうございます。今回は幸運でした。
Cám ơn anh. Lần này là do may mắn thôi ạ.

A:いやいや、日頃の努力の成果だよ。
Không đâu, đây là kết quả của việc nỗ lực hàng ngày đấy.

B:恐れ入ります。先輩にはまだまだ及びません。これからもご指導をよろしくお願いいたします。
Thật ngại quá. Em vẫn chưa là gì so với các anh đâu ạ. Từ giờ xin anh hãy chỉ giáo nhiều hơn.

A:近いうちに、一席設けるから。
Sắp tới sẽ có một buổi tiệc chúc mừng em đấy.

B:ありがとうございます。
Cám ơn anh ạ.

2.  ( A:社長 B:部下 )

A:ごみ処理場建設の件、反対住民との交渉がまとまってよかったね。
Thật may mắn vì cuộc đàm phán với người dân phản đối kế hoạch xây dựng nhà máy xử lý rác thải đã kết thúc.

B:ありがとうございます。関係者の皆さんがいろいろ協力してくださったおかげです。
Cám ơn ạ. Tất cả nhờ vào sự hỗ trợ của những người liên quan tới dự án.

A:いや、君を抜きにしては、交渉はまとまらなかったと聞いているよ。
Không đâu. Tôi nghe nói nếu không có em thì cuộc đàm phán đã không thể kết thúc.

B:恐れ入ります。社長のご指導のおかげです。
Thật ngại quá, nhờ vào sự chỉ giáo của giám đốc ạ.

A:引き続きよろしく頼むね。
Tiếp tục nỗ lực nhé.

B:はい。
Vâng.

3.  ( A:社長 B:部下 )

A:先日の接待の手配は君がやったんだってね。お客さん、とても喜んでいたよ。
Hôm trước em đã chuẩn bị cho buổi tiếp đãi hôm trước nhỉ. Khách hàng cảm thấy rất hài lòng.

B:ありがとうございます。喜んでいただけてよかったです。
Cám ơn ạ. Thật may vì khách hàng đã hài lòng.

A:料理といい、サービスといい、素晴らしいもてなしだった。
Món ăn cũng ngon, sự phục vụ cũng tốt nữa, thật là một buổi tiếp đãi tuyệt vời.

B:恐れ入ります。社長がアドバイスしてくださったおかげです。
Thật ngại quá. Đó là nhờ vào những lời khuyên của giám đốc đấy ạ.

A:次回もまた、頼むよ。
Lần tới cũng vậy nhé, lại nhờ em.

B:承知しました。
Dạ em hiểu rồi.

 Từ vựng liên quan
  1. 1 恐れ入ります おそれいります Tôi không dám nhận đâu. (dùng khiêm tốn khi được ai đó khen)
  2. 2 社長賞 しゃちょうしょう giải thưởng của giám đốc
  3. 3 幸運 こううん vận may; may mắn
  4. 4 日頃の努力の成果 ひごろのどりょくのせいか thành quả của sự nỗ lực hàng ngày
  5. 5 ~には及ばない ~にはおよばない không theo kịp với trình độ của (ai đó)
  6. 6 一席設ける いっせきもうける tổ chức bữa tiệc
  7. 7 ごみ処理場 ごみしょりじょう bãi rác; chỗ xử lý rác
  8. 8 建設 けんせつ xây dựng
  9. 9 引き続き ひきつづき tiếp tục
  10. 10 手配 てはい sắp xếp; bố trí
  11. 11 もてなし もてなし chiêu đãi; tiếp đón 

[/su_tab]

[su_tab title=”トラブルに対応する” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

PHẦN 1: Từ vựng trong bài

  1. 1 出店 しゅってん mở gian hàng
  2. 2 製麺工場 せいめんこうじょう xưởng sản xuất mỳ
  3. 3 水害 すいがい thiệt hại do lũ lụt
  4. 4 水浸し みずびたし ngập (ngâm) trong nước
  5. 5 納入する のうにゅうする nhập (hàng hóa)
  6. 6 復旧 ふっきゅう phục hồi
  7. 7 対応策 たいおうさく phương án đối ứng
  8. 8 競争 きょうそう cạnh tranh
  9. 9 そうかといって そうかといって cho dù là như vậy nhưng…
  10. 10 いったい いったい (nhấn mạnh khi dùng trong câu hỏi)
  11. 11 早急に さっきゅうに khẩn cấp; ngay lập tức
  12. 12 ~を当たる ~をあたる thương lượng với…; xác nhận với …
  13. 13 許可 きょか cho phép; phê duyệt
  14. 14 抱える かかえる nắm giữ; phụ trách (công việc)
  15. 15 上陸する じょうりくする đổ bộ
  16. 16 稟議書 りんぎしょ bản kế hoạch xin phê chuẩn
  17. 17 印鑑 いんかん con dấu
  18. 18 就活 しゅうかつ hoạt động tìm kiếm việc làm
  19. 19 内定 ないてい quyết định tuyển dụng
  20. 20 長続きする ながつづきする kéo dài; lâu dài
  21. 21 当選 とうせん trúng cử; đắc cử
  22. 22 抱負 ほうふ hoài bão
  23. 23 国民 こくみん quốc dân; nhân dân

PHẦN 2: Ngữ pháp trong bài

  1. 表現1 ~ことに ~ことに thật là… (dùng để diễn tả cảm xúc)
  2. 表現2 ~恐れがある ~おそれがある sợ rằng…; e rằng…
  3. 表現3 ~とのことだ ~とのことだ nghe nói… (dùng khi truyền đạt lại thông tin nghe từ ai đ
  4. ó, đâu đó)
  5. 表現4 ~てでも ~てでも cho dù thế nào cũng…; cho dù… đi nữa thì
  6. 表現5 ~というものではない ~というものではない không thể nói là…; không hẳn là…
  7. 表現6 ~からには ~からには từ khi…
  8. 表現7 ~としても ~としても cho dù…; mặc dù…

PHẦN 3: Hội thoại chính
トラブルに対応する|Xử lý rắc rối.

アナン:はい、アジアンコンサルティングでございます。
Vâng, công ty Tư vấn Châu Á xin nghe.
高橋:きぼう軒の高橋ですが…
Tôi là Takahashi của Kiboken…
アナン:あ、高橋さん。アナンです。いつもお世話になっております。
À, anh Takahashi đấy ạ, tôi Anan đây. Cảm ơn anh trong suốt thời gian qua ạ.
高橋:お世話になっております。今、ちょっとよろしいでしょうか
Cảm ơn anh đã giúp đỡ chúng tôi. Bây giờ, anh có rảnh một chút không?
アナン:はい、どうぞ!
Vâng, mời anh ạ.
高橋:実は、チェンマイのラーメン店出店の件で、問題が起きまして…
Thật ra là, chi nhánh của cửa hàng Ramen ở Chiang Mai đã xảy ra vấn đề.
アナン:どうしたんですか
Có chuyện gì xảy ra vậy ạ?
高橋:ええ、麺のことなんですが……製麺工場が水害で水浸しになってしまって、困ったことに麺が納入できないと言ってきたんです。
À, đó là về sợi mì… Xưởng sản xuất mì đã bị ngập nước do ảnh hưởng của lũ, và bên đó nói rằng không thể giao mì cho chúng ta được.
アナン:ええ!復旧のめどについて工場のほうでは、何と言っているんですか。
Hả? Về hướng giải quyết, phía công xưởng nói thế nào ạ?
高橋:いつになるかわからないそうです。状況によっては、数か月かかる恐れがあるとのことです。
Bên đó cũng không chắc chắn được thời gian khôi phục. Với tình trạng này, tôi e rằng sẽ mất đến tận vài tháng.
アナン:そうですか。わかりました。こちらで応策対を考えますから、高橋さんは引き続き開店準備を進めてください。
Vậy à, tôi hiểu rồi. Phía chúng tôi cũng sẽ nghĩ về phương án giải quyết. Anh Takahashi tiếp tục chuẩn bị thủ tục cho việc khai trương cửa hàng nhé.
高橋:アナンさん、うちとしては何としてでも予定通り開店したいんです
Anan này, phía chúng tôi mong muốn bằng mọi cách, cửa hàng được khai trương theo như dự kiến.
アナン:それはよくわかっています。ただ、出店に間に合えば、何でもいいというものではありません。競争の激しいタイで店を出すからには、勝てるラーメンを作らなければなりません。
Chuyện đó thì tôi hiểu. Tuy nhiên, không có nghĩ là làm bất cứ cách nào để có thể kịp thời gian mở cửa.  Việc tạo ra một cửa hàng tại nơi có sự cạnh tranh khốc liệt như ở Thái Lan, chúng ta phải tạo ra được những sợi mì đem lại chiến thắng.
高橋:それはそうなんですが。何か月も待てるわけがありませんよ。そうかといって、今から代わりの工場を探すのも時間がかかってしまう……いったいどうすればいいんでしょう。
Thì đúng là như vậy nhưng mà, không thể nào mà đợi mấy tháng được. Nhưng dù có nói vậy thì bây giờ đi tìm nơi khác thay thế cũng mất thời gian nữa… Bây giờ phải làm thế nào đây?
アナン:たとえ時間がかかったとしても、いい麺が作れる工場を探すべきです。ご心配はよくわかりますが、少しお時間をください。社内で早急に対応策を検討しますので。
Dẫu cho có mất thời gian đi nữa nhưng cũng nên tìm ra công xưởng tạo ra được sợi mì ngon. Tôi hiểu là anh đang rất lo lắng nhưng hãy cho chúng tôi thêm một chút thời gian. Công ty chúng tôi sẽ nhanh chóng đưa ra giải pháp.
高橋:わかりました。どうかよろしくお願いします。
Tôi hiểu rồi, mong anh giúp đỡ.
アナン:大門さん、ちょっとよろしいでしょうか。
Chị Daimon, tôi có chuyện muốn nói ạ.
大門:何ですか。
Có chuyện gì vậy?
アナン:今、きぼう軒の高橋さんから電話がありまして、製麺工場が水害で麺が提供できなくなったとのことです。復旧のめどが立たないので、私が現地に行って、代わりの製麺工場を当たろうと思いますが、出張の許可をいただけないでしょうか。
Vừa xong, tôi có nhận điện thoại từ anh Takahashi của Kiboken, xưởng sản xuất mì bị ngập nước do ảnh hưởng của mưa lũ nên không thể cung cấp mì được ạ. Vì vẫn chưa rõ thời gian khôi phục, nên tôi muốn đến đó và tìm thử một xưởng cung cấp mì khác thay thế, chị có thể cho phép tôi đi công tác được không ạ?
大門:わかりました。アナンさんが今抱えている仕事は大丈夫ですか。
Tôi hiểu rồi, công việc hiện tại của Anan đang đảm nhiệm không sao chứ?
アナン:はい。チームのメンバーに引き継いでおきます。
Vâng, tôi sẽ để có các thành viên trong nhóm tiếp nhận ạ.
大門:そうですか。よろしくお願いします。
Vậy à, cảm ơn anh nhé.

PHẦN 4: Luyện tập mẫu câu 1

 トラブルを上司に伝える|Truyền đạt lại sự cố với cấp trên
1.  ( A:部下 B:上司 )
A:実は、四谷フーズがデザインをやり直してほしいと言ってきたんです。
Thật ra, bên Futsuya Foods đã yêu cầu chúng ta sửa đổi lại bản thiết kế.
B:デザイン料について、四谷フーズは何と言っているんですか。
Về kinh phí của bản thiết kế, bên Futsuya Foods đã nói gì?
A:はい。やり直した分は支払うそうです。
Vâng, có vẻ là họ sẽ chi trả cho việc sửa đổi này.
B:そうですか。
Vậy à?
A:ええ。期日は今週いっぱいとのことです。
Dạ, hạn chót là cuối tuần này ạ.
B:そうですか。わかりました。
Vậy à, tôi hiểu rồi.
2.  ( A:部下 B:上司 )
A:実は、アジアシステムが納期を1週間待ってほしいと言ってきたんです。
Thật ra, hệ thống Châu Á nói rằng mong chúng ta cho thêm thời gian một tuần để giao hàng.
B:理由について、アジアシステムは何と言っているんですか。
Bên đó nói lý do là gì thế?
A:はい。想定外の不具合が発生したそうです。
Dạ, hình như là phát sinh tình huống ngoài dự kiến ạ.
B:そうですか。
Vậy ạ?
A:ええ。現在修復中で、1週間あれば確実に納品できるとのことです。
Dạ, hiện tại đang trong quá trình sửa chữa, chúng ta có thể nhận được hàng sau khoảng 1 tuần.
B:そうですか。わかりました。
Vậy à, tôi biết rồi.
3.  ( A:部下 B:上司 )
A:実は、お客様がうちの弁当が原因で食中毒にかかったと言ってきたんです。
Thật ra là, khách hàng đã nói rằng vì cơm hộp của công ty chúng ta nên đã bị ngộ độc thực phẩm.
B:病状について、お客様は何と言っているんですか。
Về tình trạng bệnh, khách hàng đã nói thế nào?
A:はい。治療のため、四谷病院に入院しているそうです。
Dạ, khách hàng đã nhập viện tại bệnh viện Yotsuya để chữa trị rồi ạ.
B:そうですか。
Vậy à.
A:ええ。すぐ病院に来いとのことです。
Dạ, bây giờ tôi sẽ đến viện ngay ạ.
B:そうですか。わかりました。
Tôi hiểu rồi.
 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 支払う しはらう chi trả
  2. 2 期日 きじつ kỳ hạn
  3. 3 納期 のうき thời điểm nhập hàng
  4. 4 想定外の~ そうていがいの~ ngoài dự định…
  5. 5 不具合 ふぐあい sự bất tiện
  6. 6 発生する はっせいする phát sinh; xảy ra
  7. 7 修復中 しゅうふくちゅう đang trong sửa chữa
  8. 8 確実に かくじつに chắc chắn
  9. 9 納品する のうひんする giao hàng
  10. 10 食中毒にかかる しょくちゅうどくにかかる bị ngộ độc thực phẩm
  11. 11 病状 びょうじょう tình trạng bệnh
  12. 12 治療 ちりょう trị liệu; điều trị

PHẦN 5: Luyện tập mẫu câu 2

上司に報告する|Thông báo với cấp trên
1.  ( A:部下 B:上司 )
A:大門さん、ちょっとよろしいでしょうか。
Cô Daimon, tôi có thể xin một chút thời gian được không ạ?
B:何ですか。
Có chuyện gì vậy ?
A:広尾システムの村山さんから電話がありまして、人身事故で、会議に30分ほど遅れるということです。
Có điện thoại từ anh Murayama của hệ thống Hiroo báo rằng, vì xảy ra tai nạn nên có lẽ sẽ đến cuộc họp trễ 30 phút.
B:そうですか。わかりました。
Vậy à, tôi biết rồi.
A:会議の参加者には私から連絡しておきますので。
Tôi sẽ liên lạc cho những người tham gia cuộc họp.
B:よろしくお願いします。
Mong anh giúp đỡ ạ.
2.  ( A:部下 B:上司 )
A:大門さん、ちょっとよろしいでしょうか。
Cô Daimon, tôi có chuyện muốn nói ạ?
B:何ですか。
Có chuyện gì vậy ?
A:すみません。今、子どもの保育園から電話がありまして、子どもが発熱したので、すぐ迎えに来てほしいと言われてしまいました。
Xin lỗi cô. Vừa xong, nhà trẻ của con tôi có điện thoại đến báo, con tôi bị sốt và muốn tôi đến đón cháu ngay bây giờ.
B:そうですか。心配ですね。
Vậy ạ, chắc anh lo lắng lắm nhỉ.
A:はい。申し訳ありませんが、今日は早退させていただきます。明日出社できるかどうか、夕方までにご連絡いたしますので。
Vâng, tôi xin lỗi ạ, hôm nay tôi xin phép về sớm ạ. Ngày mai có đi làm được hay không tôi xin phép liên lạc lại trước tối nay ạ.
B:わかりました。
Tôi hiểu rồi.
3.  ( A:部下 B:上司 )
A:大門さん、ちょっとよろしいでしょうか。
Cô Daimon, tôi có chuyện muốn nói ạ?
B:何ですか。
Có chuyện gì vậy ?
A:フジコンサルティング社の戸田さんから話がありまして、うちの携帯部門に興味を示している会社があるということです。
Tôi có nhận điện thoại từ ông Toda của công ty Cố vấn Fuji báo rằng, có công ty quan tâm đến bộ phận di động của công ty chúng ta.
B:うちの携帯部門に、ですか。
Bộ phận di động của công ty chúng ta, ấy hả?
A:はい。売却の可能性について、聞きたいとのことで、近いうちに来社したいそうです。
Vâng. Có lẽ họ muốn trao đổi về tính khả thi của việc buôn bán và muốn đến thăm công ty sớm.
B:そうですか。じゃ、日時の設定を頼みます。
Vậy à. Vậy nhờ cậu lên lịch giúp tôi nhé.
 Từ vựng liên quan
  1. 1 人身事故 じんしんじこ tai nạn xảy ra với người
  2. 2 保育園 ほいくえん nhà trẻ
  3. 3 発熱する はつねつする bị sốt
  4. 4 早退する そうたいする về sớm
  5. 5 部門 ぶもん bộ môn; khoa
  6. 6 興味を示す きょうみをしめす có hứng thú
  7. 7 売却 ばいきゃく bán đi

[/su_tab]

[su_tab title=”引っ越しについて話し合う” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

PHẦN 1: Từ vựng trong bài

  1. 1 クローゼット クローゼット tủ đựng đồ
  2. 2 契約更新 けいやくこうしん gia hạn hợp đồng
  3. 3 譲る ゆずる từ bỏ; nhượng lại
  4. 4 パクチー パクチー rau mùi; ngò
  5. 5 南向き みなみむき hướng nam
  6. 6 日当たりがいい ひあたりがいい hướng nắng tốt; hướng sáng tốt
  7. 7 ドアツードア ドアツードア door to door (cách nói từ cửa nhà đến cửa công ty mất bao nhiêu thời gian)
  8. 8 耐震性が高い たいしんせいがたかい tính chịu rung chấn cao
  9. 9 ~恐怖症 ~きょうふしょう chứng bệnh sợ hãi… (cái gì đó; điều gì đó)
  10. 10 任せる まかせる phó thác
  11. 11 ノルマがきつい ノルマがきつい chỉ tiêu nghiêm ngặt
  12. 12 同感 どうかん cảm thông; đồng cảm
  13. 13 愚痴 ぐち than vãn; cằn nhằn
  14. 14 山奥 やまおく sâu trong núi
  15. 15 電波 でんぱ sóng điện; sóng điện thoại
  16. 16 まいる まいる khó khăn; vất vả
  17. 17 終電 しゅうでん chuyến tàu cuối
  18. 18 乗り損ねる のりそこねる bị nhỡ (tàu, bus v.v.)
  19. 19 年収 ねんしゅう thu nhập theo năm
  20. 20 維持する いじする duy trì; giữ nguyên
  21. 21 首都圏 しゅとけん vùng thủ đô

 

PHẦN 2: Ngữ pháp trong bài

  1. 表現1 ~ものなら ~ものなら nếu có thể…
  2. 表現2 ~だの~だの ~だの~だの nào là… nào là…; như là… như là…
  3. 表現3 ~ようがない ~ようがない không có cách nào mà…
  4. 表現4 ~よりほかない ~よりほかない không còn cách nào khác là…
  5. 表現5 ~に際して ~にさいして từ khi…
  6. 表現6 ~こと ~こと phải… (làm gì đó)

PHẦN 3: Hội thoại chính

アナン:あや、新しい靴下、なかったっけ?
Aya, không còn tất mới hả em?

あや:クローゼットの中になければ、もうないよ。出張、そんなに長いの?
Nếu trong tủ quần áo không có thì không có đâu anh ạ.
Anh đi công tác lâu thế cơ á?

アナン:わからない。いい麺が作れる工場を見つけるまで帰れないから
Anh cũng chưa biết được. Nếu mà không tìm được xưởng sản xuất mì mới thì anh chưa thể về nhà được đâu.

あや:大変ね:それじゃ、土曜日に行くはずだった不動産屋さん、無理だね
Anh vất vả quá rồi.
Nếu vậy thì văn phòng Bất Động Sản mà chúng ta phải đi vào thứ Bảy không thể đi được rồi nhỉ.

アナン:そうだな. ごめん。悪いけど、あや一人で行ってくれるかな
Đúng rồi nhỉ! Anh xin lỗi nhé.
Thật không hay, nhưng mà em có thể đi một mình đúng không.

あや:えー、サラを抱っこして一人で行けっていうの?
Hả? Anh nói là ôm theo Sara và đi một mình?

アナン:僕だって、一緒に行けるものならそうしたいよ。でも、このマンションの契約更新前に引っ越すなら、今週中に新しいところを決めないと。サラが生まれて、ここじゃ狭いだの、不便だの言ってたのはあやなんだし。
Nếu có thể thì anh cũng muốn cùng đi lắm. Nhưng mà nếu muốn chuyển đi trước khi căn nhà này gia hạn thì chúng ta phải quyết định chỗ ở mới trong tuần này.  Từ khi có Sara, em cũng nói là chỗ này cũng trở nên nhỏ hẹp và bất tiện hơn mà.

あや:そりゃそうだけど、一人じゃ決めようがないよ。アナンだって、庭があるマンションがいいって言ってたじゃない
Thì đúng là như vậy nhưng mà em cũng không thể quyết định 1 mình được. Chẳng phải Anan đã nói là nếu nhà có vườn thì tốt sao?

アナン:うん。悪いとは思っているよ。でもあやが一人で行くよりほかないでしょ?
Ừ, anh nghĩ mình thật đáng trách. Nhưng ngoài việc em (Aya) đi một mình thì chẳng còn cách nào khác.

あや:わかった。不動産屋さんに何て言えばいい?。決めるに際しての条件は?
Em hiểu rồi. Vậy em nên nói gì với bên văn phòng Bất Động Sản? Điều kiện để quyết định là gì?

アナン:まず、1階で庭があること。これは譲れないな。サラと一緒にパクチーを育てるんだ
Đầu tiên thì tầng 1 cần có vườn, điều này nhất định không thể nhân nhượng được, chúng ta sẽ cùng với Sara trồng rau mùi ở đây.

あや:私は南向きで日当たりがいい部屋がいい
Em thì muốn có căn phòng ngập nắng quay về hướng Nam.

アナン:次に、会社からドアツードアで50分以内であること。それから、耐震性が高いこと
Tiếp theo là khoảng thời gian từ nhà đến công ty nằm trong khoảng 50 phút. Và căn nhà phải có độ chống động đất cao.

あや:アナンは地震恐怖症だからね。わかった
Vì anh (Anan) bị mắc chứng sợ động đất nhỉ. Em hiểu rồi.

アナン:留守の間、頼むよ。
Thời gian anh đi vắng, nhờ em hết đó.

あや:任せといて
Cứ để em lo.


PHẦN 4: Luyện tập mẫu câu 1

評価する|Đánh giá

1.  ( A・B:同僚同士 )

A:悪いけど、展示会の準備、お願いできるかな。
Anh xin lỗi nhưng mà, em có thể chuẩn bị giúp anh buổi triển lãm không.

B:えー⁈ 一人でやれって言うの⁈ 一緒にやるはずだったのに。
Hả? Anh nói là một mình em làm á? Anh đã bảo là cùng nhau làm vậy mà…

A:もちろん一緒にやるつもりだったよ。でも、幕張の展示会場でトラブルが起きちゃったんだから、行かないわけにはいかないよ。
Tất nhiên là anh đã dự định sẽ làm cùng em rồi. Nhưng mà, vì buổi triển lãm ở bên Mukahari đã xảy ra vấn đề nên anh buộc phải sang bên đó.

B:それはそうだけど、いくらなんでも、私一人じゃ無理だよ。
Thì đúng là như vậy nhưng mà, nhiều việc thế này một mình em sao làm hết được?

A:申し訳ないとは思ってる。でも、ほかに行ける人がいないんだよ。
Anh thật sự xin lỗi. Nhưng mà không có ai khác có thể đi được cả.

B:……わかった。
Em biết rồi…

A:この借りは返すから。
Anh sẽ báo đáp em.

 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 借りを返す かりをかえす trả lễ; đền đáp ơn
  2. 2 キャンセルする キャンセルする hủy bỏ
  3. 3 埋め合わせをする うめあわせをする bù đắp; đền bù
  4. 4 せっかくの~ せっかくの~ hiếm khi…
  5. 5 欠ける かける thiếu; vắng mặt
  6. 6 棄権 きけん khước quyền (từ chối quyền bầu cử v.v.)

PHẦN 5: Luyện tập mẫu câu 2

 誘いを断る|Từ chối lời mời

1.  ( A・B:友人同士 )

A:悪いけど、あしたのレストランの予約、キャンセルしてもらえるかな。
Anh xin lỗi, lịch hẹn ở nhà hàng ngày mai có thể huỷ được nhỉ.

B:えー⁈ 行かないって言うの⁈ やっと予約が取れたのに。
Hả, ý anh nói là không đi á? Mãi mới đặt lịch được vậy mà…

A:もちろん行けるものなら行きたいよ。でも、急に仕事が入っちゃったんだから、しょうがないでしょ。
Tất nhiên nếu đi được thì anh cũng muốn đi lắm. Nhưng mà, đột nhiên có việc phải làm, anh cũng đành chịu thôi.

B:それはそうだけど、ずっと楽しみにしてたんだよ。何とかならないの。
Công việc thì đành vậy nhưng mà, em đã mong đợi mãi đấy. Anh phải làm gì đi chứ?

A:申し訳ないとは思ってる。でも、お客さんから呼ばれた以上は、断るわけにはいかないよ。
Anh biết là anh có lỗi, nhưng mà vì khách hàng đã gọi nên anh không thể từ chối được.

B:……わかった。
Em hiểu rồi…

A:この埋め合わせはするから。
Anh sẽ bù cho em vào dịp khác nhé.

2.  ( A・B:友人同士 )

A:悪いけど、僕の代わりに日曜日のサッカーの試合、出てくれないかな。
Xin lỗi, trận bóng hôm Chủ Nhật, cậu có thể thay mình ra sân được không?

B:えー⁈ 僕に出ろって言うの⁈ せっかくの休みなのに。
Hả? Cậu bảo tớ ra sân bóng á? Mãi mới có ngày nghỉ vậy mà…

A:もちろん出られるものなら僕が出るよ。でも、この通り、足、怪我しちゃったんだ。
Nếu ra được thì tớ cũng muốn lắm. Nhưng mà lần này, tớ bị đau chân mất rồi.

B:それはそうだけど、もう何年もサッカーをやってないんだから、走れないよ。困るよ。
Thì đúng là vậy nhưng mà… mấy năm rồi tớ không chơi đá bóng, chắc không chạy được nữa đâu. Đau đầu ghê.

A:申し訳ないとは思ってる。でも、ほかに頼める人がいないんだ。一人欠けると、棄権になっちゃうんだ。頼むよ。
Tớ biết mình không tốt, nhưng ngoài cậu tớ chẳng biết nhờ ai nữa. Nếu thiếu một người thì phải rút lui khỏi trận đấu mất. Nhờ cả vào cậu đấy.

B:……わかった。
Tớ biết rồi.

A:このお礼は必ずするから。
Nhất định sẽ trả công cậu.

 

PHẦN 6: Luyện tập mẫu câu 3

条件を述べる|Nêu điều kiện
1.  ( A:人材紹介会社の人 B:IT企業の採用担当者 )
A: Người của công ty giới thiệu nhân sự.
B: Người phụ trách tuyển dụng công ty IT.A:エンジニアのマネージャー職の募集にあたって、御社のほうで何かご要望があれば、お願いします。
Vui lòng cho tôi biết nếu công ty của bạn có bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến việc tuyển dụng kỹ sư cho vị trí quản lý.B:そうですね。三つあります。まず、専門性が高いこと。これは特許の取得数や資格で判断できると思います。
Vâng, chúng tôi có 3 yêu cầu. Đầu tiên, là người có chuyên môn cao. Việc này có thể xác định bằng số lượng bằng sáng chế và bằng cấp có được.A:なかなか厳しい条件ですね。
Điều kiện khá là khắt khe nhỉ.B:次に、語学力があること。外国人なら日本語力、日本人なら英語力が必要です。日本語力はJLPT N1、英語力はTOEIC 800点以上あるといいですね。それから、チームで動ける性格であること。これは、我々が候補者に直接会って判断します。
Tiếp theo đó là khả năng ngôn ngữ. Nếu là người nước ngoài sẽ là năng lực tiếng Nhật, còn nếu là người Nhật thì cần năng lực tiếng Anh. Năng lực tiếng Nhật thì có bằng JLPT N1, còn tiếng Anh thì TOEIC trên 800 là được. Thêm nữa là tính cách có thể làm việc nhóm. Việc này được xác định bằng việc chúng tôi gặp trực tiếp ứng cử viên.

A:なるほど。よくわかりました。
Những điều kiện vậy nhỉ. Tôi hiểu rồi ạ.

2.  ( A:化粧品会社の商品開発部社員 B:化粧品会社の営業部社員 )
A:  Nhân viên bộ phận phát triển sản phẩm của công ty mĩ phẩm.
B: Nhân viên bộ phận kinh doanh của công ty mĩ phẩm.

A:来年秋に発売する予定の化粧水の開発に際して、現場の声をお聞きしたいと思います。
Tôi muốn nghe ý kiến của mọi người về sự phát triển của nước hoa hồng, dự kiến sẽ ra mắt vào mùa thu năm tới.

B:そうですね。三つあります。まず、手頃な価格であること。値段を気にしないでたくさん使いたいというお客様の声が多くあります。
Vậy à, có 3 điểm như này. Đầu tiên là về giá cả. Có nhiều khách hàng phản ánh là muốn sử dụng nhiều mà không cần để tâm đến giá cả.

A:そうですか。一度に使う量も大切なポイントなんですね。
Vâng, số lượng dùng một lần cũng là một điều quan trọng nhỉ.

B:次に、保湿力が高いこと。冬は肌の乾燥対策が欠かせません。それから、美白効果があること。アジアを中心に高いニーズがあります。
Tiếp theo là khả năng giữ ẩm cao. Mùa đông thì không thể thiếu các biện pháp chống khô da được. Thêm nữa là khả năng dưỡng trắng, nó có nhu cầu cao ở các nước châu Á.

A:なるほど。よくわかりました。
Ra là vậy, tôi hiểu rồi.

3.  ( A:後輩 B:先輩 )
A: Hậu bối- Đàn em.  B: Tiền bối

A:インターネットでルームメイトを募集しようと思ってるんですけど、どんな条件を載せたらいいですか。
Em đang định tìm bạn cùng phòng trên mạng, em nên đăng điều kiện như nào thì tốt nhỉ?

B:そうですね。私の経験から言うと、ポイントは三つです。まず、生活スタイルが似ていること。朝起きる時間や、夜寝る時間が同じぐらいの人がいいよ。
Vậy à, theo kinh nghiệm của anh thì có 3 điểm như này. Đầu tiên đó là lối sinh hoạt phải giống nhau. Người có thời gian thức dậy buổi sáng và đi ngủ buổi tối giống nhau thì tốt.

A:確かにそうですね。
Đúng là vậy anh nhỉ?

B:次に、協調性があること。トイレやお風呂の共有スペースを協力して使えないと困るからね。それから、たばこを吸わないこと。たばこを吸わない私たちのような者には、必須条件だね。
Tiếp theo là người có tính hợp tác. Vì nhà vệ sinh và phòng tắm là không gian chung nên nếu không hợp tác sử dụng thì sẽ rất phiền đấy. Thêm nữa là người không hút thuốc lá. Với những người không hút thuốc như chúng ta thì đó là một điều kiện cần thiết đấy.

A:なるほど。よくわかりました。
Vâng, em hiểu rồi.

 Từ vựng liên quan
  1. 1 マネージャー マネージャー chức quản lý
  2. 2 資格 しかく tư cách
  3. 3 判断する はんだんする phán đoán; đánh giá
  4. 4 候補者 こうほしゃ người ứng cử
  5. 5 化粧水 けしょうすい nước hoa hồng (trang điểm)
  6. 6 現場の声 げんばのこえ ý kiến của người trực tiếp làm việc (nghĩa bóng)
  7. 7 手頃 てごろ vừa tầm; vừa phải
  8. 8 保湿力 ほしつりょく khả năng giữ ẩm
  9. 9 欠かせない かかせない không thể thiếu
  10. 10 美白効果 びはくこうか hiệu quả làm trắng
  11. 11 載せる のせる đăng tải (lên báo, internet)
  12. 12 協調性 きょうちょうせい tính hợp tác
  13. 13 共有スペース きょうゆうスペース không gian chung
  14. 14 必須条件 ひっすじょうけん điều kiện tất yếu; điều kiện quan trọng

[/su_tab]

[su_tab title=”ランチミーティングをする” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

PHẦN 1: Từ vựng trong bài

  1. 1 村おこし むらおこし hoạt động quảng bá làng
  2. 2 引き込む ひきこむ lôi kéo (ai vào việc gì đó)
  3. 3 カキ カキ con hàu
  4. 4 染みる しみる thấm; ngấm
  5. 5 ビジネススキーム ビジネススキーム kế hoạch kinh doanh
  6. 6 プリプリする プリプリする có độ deo dai nhưng vẫn mềm (dùng diễn tả đồ ăn như t
  7. ôm, hàu)
  8. 7 オーガニックコットン オーガニックコットン bông hữu cơ
  9. 8 ブランド化する ブランドかする xây dựng thương hiệu
  10. 9 誘致 ゆうち mời gọi; thu hút
  11. 10 しいたけ しいたけ nấm hương; nấm đông cô
  12. 11 そばを打つ そばをうつ làm mì soba
  13. 12 体験型 たいけんがた hình thức trải nghiệm
  14. 13 摘み取る つみとる tuốt (hạt; mầm)
  15. 14 農作業 のうさぎょう nghề nông; làm việc liên quan đến nông nghiệp
  16. 15 貴重 きちょう quý trọng; quý giá
  17. 16 豪華 ごうか lộng lẫy; xa hoa; tráng lệ
  18. 17 統合する とうごうする kết hợp; thống nhất18 応じる おうじる đáp ứng; nhận lời
  19. 19 切り詰める きりつめる tiết kiệm; giảm chi phí
  20. 20 人手不足 ひとでぶそく thiếu hụt nhân lực
  21. 21 解消 かいしょう xóa bỏ; giải quyết
  22. 22 AI エーアイ trí tuệ nhân tạo
  23. 23 施策 しさく chính sách
  24. 24 ヒアリングする ヒアリングする phỏng vấn; điều tra
  25. 25 取りまとめる とりまとめる tập hợp; tóm tắt
  26. 26 初心者 しょしんしゃ người mới bắt đầu
  27. 27 操作する そうさする thao tác

PHẦN 2: Ngữ pháp trong bài

  1. 表現1 ~とか ~とか nghe nói là…
  2. 表現2 ~しかない ~しかない chỉ còn cách là…; không còn cách nào khác là…
  3. 表現3 ~もの ~もの bởi vì… (dùng để giải thích nguyên nhân, lý do)
  4. 表現4 ~までして ~までして tới mức…; thậm chí…
  5. 表現5 ~一方だ ~いっぽうだ có xu hướng…; ngày càng…
  6. 表現6 ~にとって(は) ~にとって(は) đối với…; nhìn từ lập trường của…

PHẦN 3: Hội thoại chính
第6課:ランチミーティングをする
Bài 6: Cuộc họp ở bữa ăn trưa.

黒田:タイ出張から戻ってきたばかりで、すぐ「四谷村おこしプロジェクト」に引き込んじゃって悪いね
Xin lỗi vì cậu mới trở về sau khi công tác ở Thái Lan mà đã kéo cậu vào dự án làng Yotsuya nhé.
アナン:いえいえ
Không, không ạ.
エリカ:きぼう軒さん、開店に間に合ったとか
Tôi nghe nói Kibouken đã mở cửa hàng thuận lợi nhỉ.
アナン:ええ、おかげさまで。もうやるしかなかったですから
Vâng, nhờ sự giúp đỡ của mọi người nên chỉ cần thực hiện nữa thôi ạ.
エリカ:よかったですね。このカキパスタ、おいしい。カキの味がパスタによく染みてる
Vậy là tốt rồi. Món mì sốt hàu này ngon quá. Hàu rất thấm vị của sốt pasta.
アナン:そうですね。このカキは四谷村のカキですか
Đúng vậy nhỉ. Đây là hàu của làng Yotsuya đúng không?
黒田:うん。このカキを使ったビジネススキームを四谷村に提案したらいいんじゃないかと
Đúng vậy. Chẳng phải rất tốt nếu đưa ra kế hoạch về dự án kinh doanh món hàu này sao?
エリカ:プリプリしてて、すごくいいカキですものね。面白い企画ですね
Con hàu chất lượng và to nhỉ. Kế hoạch này thú vị đấy.
黒田:ありがとう
Cám ơn chị nhé.
エリカ:私は、このオーガニックコットンタオルを提案します。村のオーガニックコットンは品質が高いので、ブランド化してアジアの国々に輸出することを目指します
Tôi thì đề xuất khăn bông sợi hữu cơ cotton. Vì sợi hữu cơ cotton của làng này chất lượng cao, tôi hướng tới việc làm thương hiệu và xuất khẩu sang các nước châu Á khác.
アナン:観光客誘致のためのエコツアーはどうでしょう。具体的には、しいたけを取ったり、そばを打ったりする体験型のツアーです。どうぞ、しいたけそばです
Việc thu hút khách tham quan bằng du lịch sinh thái thì sao ạ?
Cụ thể là các tour du lịch với các trải nghiệm như hái nấm hương, làm mì soba.
Anh ăn món mì soba nấm hương này đi.
黒田:うん。うまい!。このしいたけとそばは、四谷村のだね
Ồ, ngon ghê. Món mì soba nấm hương này, là của làng Yotsuya nhỉ.
アナン:はい。週末に四谷村に行って、村の人としいたけを取って、そばの打ち方を教えてもらいました
Vâng. Cuối tuần em đã tới lang Yotsuya và được người dân địa phương hướng dẫn hái nấm và làm mì soba.
エリカ:3日前にタイから戻ってきたばかりなのに、そこまでしてアイディア考えたの?
Cậu mới quay về từ Thái 3 ngày trước thế mà cậu đã nghỉ tới ý tưởng này hả?
アナン:とても楽しかったです。それで今、思ったんですけど、お二人の提案をツアーに入れるのもいいですね。例えば、カキを取るのを手伝ったり、オーガニックコットンを摘み取ったり
Vui quá đi. Bây giờ em đang suy nghĩ đến việc, thêm phương án của anh chị vào kế hoạch du lịch chắc cũng sẽ tuyệt lắm đây. Ví dụ như phụ giúp đi bắt hàu, tuốt sợi cotton chẳng hạn.
黒田:それ、日帰り?
Cái đó là đi về trong ngày hả?
アナン:いえ、2泊3日ぐらいがいいと思っています。農家の方にご協力いただいて、お宅に安く泊めてもらいます。四谷村は高齢化が進む一方です。農家の方にとっては、観光客が農作業を手伝ってくれたら助かるでしょう。観光客にとっては、自然の中で現地の方と交流するという貴重な体験ができます
Không, em nghĩ nên là khoảng 3 ngày 2 đêm. Nhờ sự phối hợp của người dân, mà có thể yên tâm nghỉ ngơi tại đó. Làng Yotsuya đang dần bị già hóa dân số. Đối với người dân thì việc khách du lịch giúp đỡ các hoạt động canh tác sẽ giúp ích rất nhiều. Đối với khách du lịch thi đây là trải nghiệm quý giá khi có cơ hội giao lưu với người dân bản địa một cách rất tự nhiên.
黒田:なるほど。じゃあ、次回のミーティングまでに、それぞれ企画書を作るということにしよう
Tôi hiểu rồi. Vậy thì, trước khi tới buổi họp tiếp theo hãy lên kế hoạch nhé.
アナン:わかりました
Em hiểu rồi.
エリカ:今日は二人のおかげで、豪華な昼ご飯でした。ごちそうさまでした
Cám ơn vì bữa ăn hôm nay, nhờ hai người mà tôi có một bữa trưa phong phú rồi.

PHẦN 4: Luyện tập mẫu câu 1

商品の感想を述べる|Nêu cảm nghĩ về Sản phẩm
1.  ( A:自動車会社販売員 B:顧客 ) 
A: Nhân viên bán hàng của cửa hàng ô tô. B: Khách hàng.
A:乗り心地は、いかがですか。
Cảm giác khi lái xe của quý khách thế nào ạ?
B:とても運転しやすいです。前が見やすいですね。
Rất là dễ lái, phía trước cũng dễ nhìn nữa nhỉ.
A:ありがとうございます。ハンドル操作にもこだわっています。
Tôi cảm ơn ạ. Thao tác tay lái cũng đã được lựa chọn kĩ càng đấy ạ.
B:そうですか。確かに楽ですね。
Vậy ạ. Quả thật là rất thoải mái.
A:はい。安全設計も万全です。
Vâng. Về mặt thiết kế an toàn thì cũng là tối ưu nhất ạ.
B:わかりました。考えてみます。
Tôi hiểu rồi, tôi sẽ suy nghĩ thử.
2.  ( A:寝具店販売員 B:顧客 )
A: Nhân viên cửa hàng chăn, ga.    B: Khách hàng.
A:寝心地は、いかがですか。
Quý khách cảm thấy thế nào ạ?
B:気持ちいいです。腰も痛くないし。これならぐっすり眠れそうですね。
Cảm giác thoải mái lắm. Bụng cũng không bị đau. Như này thì có lẽ tôi sẽ ngủ quên luôn mất.
A:ありがとうございます。耐久性も抜群です。万一壊れた時は、10年保証がついておりますので、無料で交換いたします。
Tôi cảm ơn ạ. Nó cũng có độ bền rất tốt. Trong trường hợp nếu không may bị hỏng thì đã có bảo hành 10 năm và chúng tôi sẽ đổi miễn phí ạ.
B:そうですか。それにしても値段が高いですね。
Vậy à, nhưng có nói vậy thì giá cũng khá là cao nhỉ.
A:はい……。ただ、長くお使いいただけますし、それだけの価値があるマットレスでございます。
Vâng, tuy nhiên anh có thể sử dụng trong một thời gian dài, nên đó là một chiếc đệm rất đáng để sở hữu ạ.
B:わかりました。ちょっと考えてみます。
Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ suy nghĩ thêm một chút.
3.  ( A:コンビニの商品開発担当者 B:担当役員-名古屋の郷土料理ひつまぶしの試食会で )
A: Nhân viên phụ trách phát triển sản phẩm của Combini.
B: Cán bộ phụ trách ở buổi nếm thử cơm lươn, một món ăn địa phương tại Nagoya.
A:ひつまぶしは、いかがですか。
Cơm lươn nướng quý khách thấy sao ạ?
B:いい匂いだね。うん、うなぎは中がふっくらしていて、柔らかいね。
Mùi thơm quá nhỉ. Lươn bên trong cũng đầy đặn và mềm nữa.
A:ありがとうございます。わさびやのりと一緒に召し上がるのもお勧めです。
Cảm ơn quý khách hàng. Chúng tôi cũng khuyến khích mọi người nên dùng cùng với Wasabi và rong biển ạ.
B:わさびが鼻にツーンとくるけど、うなぎといい組み合わせだね。
Wasabi có mùi nồng, kết hợp với lươn thì phù hợp lắm nhỉ.
A:3杯目は、お茶漬けを楽しんでください。うなぎご飯の中に、お茶をかけて召し上がってください。
Đến bát thứ 3 thì hãy thưởng thức món cơm chan trà. Đổ trà vào bát cơm lươn và thưởng thức.
B:のど越しがいいね。こんなに食べたのに、まだ食べられるね。
Ăn trôi cơm nhỉ. Đã ăn nhiều như vậy rồi mà vẫn còn có thể ăn nữa.
4.  ( A・B:総務部の社員同士 )
A.B: Nhân viên phòng tổng hợp.
A:今回の節電月間は、昼休みの消灯の徹底がいいと思う。
Trong tháng tiết kiệm điện lần này, tôi nghĩ nên tắt điện một cách triệt để vào giờ nghỉ trưa.
B:消灯の徹底、いいね。それと、ノー残業デーの日数を増やすのはどうかな。家族と一緒に過ごす時間が増えて、一石二鳥だし。
Tắt điện triệt để cũng tốt nhỉ. Thêm nữa nếu số ngày không làm thêm được tăng lên thì sao nhỉ. Thời gian ở bên gia đình sẽ được tăng lên. Đúng là một mũi tên trúng hai đích.
A:ノー残業デーを増やすと、ほかの日の残業時間が増えちゃうんじゃない?
Nếu mà tăng số ngày không làm thêm lên thì thời gian làm thêm của mỗi ngày sẽ tăng lên hay sao?
B:そうか。じゃ、もっと簡単にできるエアコンの温度設定にしようか。
Vậy à. Nếu thế thì cài đặt nhiệt độ của máy lạnh để thực hiện dễ dàng hơn nào.
A:そうだね。じゃ、昼休みの消灯の徹底とエアコンの温度設定ということで。
Đúng vậy nhỉ. Vậy chúng ta sẽ cài đặt nhiệt độ của máy lạnh và tắt đèn triệt để vào giờ nghỉ trưa.
B:そうしよう。
Chúng ta thống nhất vậy nha.
 Từ vựng liên quan
  1. 1 ハンドル ハンドル tay lái; vô lăng
  2. 2 こだわる こだわる kỹ lưỡng; công phu; không dễ dàng từ bỏ
  3. 3 安全設計 あんぜんせっけい thiết kế an toàn
  4. 4 万全 ばんぜん toàn diện; hoàn hảo
  5. 5 耐久性 たいきゅうせい độ bền; tính bền
  6. 6 抜群 ばつぐん nổi trội
  7. 7 万一 まんいち Vạn bất đắc dĩ; nếu lỡ xảy ra bất trắc
  8. 8 保証 ほしょう cam kết; bảo đảm
  9. 9 価値がある かちがある có giá trị
  10. 10 郷土料理 きょうどりょうり món ăn quê hương
  11. 11 ひつまぶし ひつまぶし món cơm lươn với nước sốt (món ăn vùng nagoya)
  12. 12 ふっくらしている ふっくらしている phồng ra; nở ra
  13. 13 鼻にツーンとくる はなにツーンとくる hăng mũi; cay mũi
  14. 14 お茶漬け おちゃづけ món cơm ăn cùng nước trà (chè)
  15. 15 のど越しがいい のどごしがいい đi xuống họng trơn tru (nghĩa bóng: đồ ăn đồ uống rất ngon)

PHẦN 5: Luyện tập mẫu câu 2

親しい人を慰める|An ủi người thân.
1.  ( A・B:宣伝部の社員同士 )
A.B:  Nhân viên bộ phận truyền thông.
A:クリスマスキャンペーンのマウスウォッシュのノベルティーは、歯ブラシがいいと思う。
Sản phẩm mới về vệ sinh răng miệng trong chiến dịch giáng sinh, tôi nghĩ bàn chải đánh răng là sản phẩm tốt.
B:子ども用のマウスウォッシュのミニサイズはどうかな。子どもも使うようになれば、顧客層の拡大にもつながるし。
Sản phẩm vệ sinh răng miệng cỡ nhỏ dành cho trẻ em thì thế nào? Nếu trẻ em có thể sử dụng được, thì đối tượng khách hàng sẽ được mở rộng.
A:子どものいない人には、不要な物だから、逆に買ってもらえないんじゃない?
Đối với người không có trẻ em thì sẽ không cần thiết. Như vậy ngược lại chẳng phải  là họ sẽ không mua sản phẩm sao?
B:そうか。そう考えると、歯ブラシも自分の好みの歯ブラシを使ってる人がいるだろうから、どうなんだろう。同じ商品のミニサイズがいいんじゃない? 持ち歩きにも便利だから。
Vậy à. Nếu nghĩ như thế, về bàn chải đánh răng, vì có người chỉ sử dụng cái mà họ thích vậy thì cùng một sản phẩm nhưng kích cỡ nhỏ hơn thì thế nào? Có thể mang đi dễ dàng, tiện lợi.
A:そうだね。じゃ、同じ商品のミニサイズということで。
Đúng vậy nhỉ. Vậy thì cùng một loại sản phẩm nhưng kích cỡ nhỏ nhỉ.
B:そうしよう。
 Như vậy đi.
2.  ( A・B:総務部の社員同士 )
A:社員同士のコミュニケーションを高めるための方法だけど、フリースペースを設けるのがいいと思う
Về phương pháp để nâng cao sự giao tiếp của đồng nghiệp, tôi nghĩ việc thiết kế không gian tự do thì không tồi.
B:飲み会を増やすのはどうかな。部内だけでなく、他部署と合同で定期的に開いて、普段聞けない本音が聞けていいと思うよ。
Anh nghĩ sao về tăng các buổi liên hoan? Tôi nghĩ sẽ rất tốt nếu tổ chức những buổi liên hoan định kỳ mà không chỉ người trong cùng bộ phận, mà cả những bộ phận khác cùng tham gia để có thể nghe những điều mà bình thường không thể nghe được.
A:夜は都合の悪い人もいるんじゃない?
Chẳng phải có người không tiện thời gian vào buổi tối sao?
B:そうか。そう考えると、飲み会じゃなくて、ランチ会とかお茶会にするのもありかもね。
Vậy hả? Nếu nghĩ như thế, thì không phải liên hoan mà những buổi ăn trưa hoặc là những buổi uống trà cũng được nhỉ.
A:そうだね。じゃ、今のアイディアをまとめて、企画書にするということで.
Đúng vậy nhỉ, thế thì tổng hợp lại ý kiến nãy giờ và lập bảng kế hoạch nhỉ.
B:そうしよう。
Cứ vậy đi.
 Từ vựng liên quan
  1. 1 節電月間 せつでんげっかん tháng tiết kiệm điện
  2. 2 消灯 しょうとう tắt đèn
  3. 3 徹底 てってい sự triệt để
  4. 4 ノー残業デー ノーざんぎょうデー ngày không làm thêm giờ
  5. 5 一石二鳥 いっせきにちょう “Một mũi tên trúng hai đích.”
  6. 6 マウスウォッシュ マウスウォッシュ nước súc miệng
  7. 7 ノベルティー ノベルティー kỷ vật để quảng bá hình ảnh (công ty v.v.)
  8. 8 顧客層 こきゃくそう khách hàng tiềm năng
  9. 9 逆に ぎゃくに ngược lại
  10. 10 合同 ごうどう kết hợp; phối hợp
  11. 11 定期的に ていきてきに mang tính định kỳ
  12. 12 普段 ふだん bình thường; thông thường
  13. 13 ~もありだ ~もありだ cũng có khả năng…

[/su_tab]

[su_tab title=”ビジネスの話を持ちかけられる” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Hội thoại chính

アナン:久しぶりに会えてうれしいよ。仕事、忙しいんでしょ?

Lâu lắm mới gặp anh, tôi vui quá. Công việc của anh dạo này bận lắm phải không?

坂井:うん、相変わらずね。あまりの忙しさに、彼女に愛想を尽かされて振られたよ

Ừ, vẫn bận như mọi khi ấy. Vì bận quá mà không dành tình cảm cho người yêu, nên tôi bị cô ấy đá mất rồi.

アナン:そうか……

Vậy à…

坂井:まあそれはともかく、サラちゃんはどう? 大きくなった?

Thôi đừng bận tâm chuyện đấy nữa, bé Sara thế nào rồi? Chắc lớn lắm rồi nhỉ?

アナン:うん。もうすぐ3歳だよ。大きくなるにつれて、目が離せなくなるね。親の心配をよそに歩き回って大変だよ。

Ừ, sắp được 3 tuổi rồi đó. Càng lớn thì lại càng không thể rời mắt được ấy. Mặc kệ sự lo lắng của bố mẹ nó cứ đi vòng vòng, cũng vất vả lắm.

坂井:そう。成長が楽しみだな。実は、今日は仕事のことで相談があって……

Vậy à, tôi mong chờ sự trưởng thành của con bé lắm đấy.

Thực ra, hôm nay tôi có chuyện công việc muốn trao đổi với anh…

アナン:どうしたの?

Có chuyện gì vậy?

坂井:突然だけど、二人で起業しないか

Hơi đột ngột nhưng mà, hai chúng ta cùng nhau khởi nghiệp không?

アナン:え!起業?!

Hả, khởi nghiệp?

坂井:うん。僕の製薬会社のMRとしての経験と、アナンのキャリアを活かして、日本とタイを結ぶ医療コーディネート会社を立ち上げたいんだ

Ừ, với kinh nghiệm ở công ty dược phẩm MR của tôi và phát huy nghề nghiệp của Anan, tôi muốn thành lập một công ty điều phối y tế kết nối Nhật Bản và Thái Lan.

アナン:本当に突然だね。詳しく話してくれる?

Thật sự là đột ngột quá nhỉ. Anh có thể nói chi tiết hơn được không?

坂井:前から考えていたことなんだけどね。タイの旅行会社と組んで、富裕層を対象にした医療ツーリズムをコーディネートする会社なんだ。

Chuyện này tôi đã nghĩ từ trước đó rồi. Cùng với sự kết hợp của công ty du lịch Thái Lan, đó là một công ty điều phối du lịch chữa bệnh với đối tượng là những người giàu có.

タイから定期的に人間ドックの団体客を受け入れる。

Định kì tiếp nhận những đoàn khách từ Thái Lan sang để khám sức khỏe.

がんが見つかった人や心臓や頭の血管に問題があった人に対しては、日本で最先端の治療が受けられる仕組みを作るんだ。

Đối với những người mà phát hiện mắc ung thư hoặc có vấn đề về tim và mạch máu ở đầu thì chúng ta sẽ tạo ra hệ thống để họ có thể tiếp nhận những trị liệu tiên tiến nhất ở Nhật Bản.

アナン:そうすると、まずは、人間ドックつきの観光ツアーをタイの旅行会社に提案しなければならないね。僕がそれをするってことだね。

Nếu như vậy thì trước tiên, phải đề xuất với công ty du lịch Thái Lan về chuyến tham quan kết hợp với việc khám sức khỏe. Tôi sẽ làm việc đó nhỉ.

坂井:そういうこと。受け入れ病院の選定は僕がやる。もちろんアナンには、旅行会社との交渉とか、団体客への対応などタイ関係のことはいろいろやってもらいたいと思っている。

Đúng rồi. Tôi sẽ lựa chọn bệnh viện tiếp nhận. Tất nhiên anh Anan thì tôi nghĩ là sẽ tiếp nhận rất nhiều việc liên quan đến Thái Lan như tiếp đón khách hàng hoặc trao đổi với công ty du lịch.

つまりこの企画は君なしでは成り立たないんだ。

Tóm lại là kế hoạch này sẽ không thể thực hiện được nếu không có anh.

アナン:起業にかかる費用はどうするの?

Chi phí bắt đầu khởi nghiệp là bao nhiêu?

坂井:いくつかの病院からは出資が期待できそうなんだ。アナンのほうでも投資家を見つけてくれれば、とても助かるよ

Chúng ta có thể hy vọng vào vốn đầu tư từ một số bệnh viện. Nếu anh Anan có thể tìm kiếm được nhà đầu tư thì thật là tốt.

アナン:そうか。少し時間をもらえるかな。あやと相談してからでないと何も決められないし

Vậy à. Có thể cho tôi một chút thời gian được không. Nếu không trao đổi với Aya thì tôi không thể quyết định bất cứ chuyện gì được.

坂井:そうだね。あやさんにしてみれば、いろいろ不安なこともあるだろうから、よく話してみて。この仕事は医療を通じて、日本とタイの交流を拡大できる可能性を秘めている。意義のあるものだと僕は思っているよ。

Đúng vậy nhỉ. Đối với Aya, sẽ có rất nhiều bất an nên hãy thử nói chuyện với cô ấy. Công việc này thông qua chăm sóc y tế thì có khả năng mối quan hệ giữa Nhật Bản và Thái Lan sẽ được mở rộng. Tôi nghĩ đó là một việc có ý nghĩa.

アナン:わかった。あやと二人でよく考えてみるよ

Tôi hiểu rồi. Tôi và Aya sẽ thử suy nghĩ thật kĩ.

 

Luyện tập mẫu câu 1

相手を説得する:Thuyết phục đối phương.

1. ( A:日本人営業担当者 B:外国人営業担当者 )

A: Người phụ trách kinh doanh người Nhật.

B: Người phụ trách kinh doanh người nước ngoài.

A:明け方の地震は大きかったですね。

Trận động đất lúc sáng sớm lớn quá nhỉ.

B:ええ、飛び起きましたよ。でも、どうしていいかわかりませんでした。

Vâng, tôi đã bật dậy ngay lúc đó. Nhưng mà, phải làm thế nào nữa thì tôi không biết.

A:私はすぐテレビをつけて、ニュースを見ましたよ。震度4だったそうですね。

Tôi ngay lập tức bật Tivi lên xem tin tức. Thấy bảo là trận động đất 4 độ đó.

B:最近、本当に地震が多いですよね。

Gần đây xảy ra nhiều trận động đất nhỉ.

A:そうですね。地震に備えて、水ぐらいは準備しておいたほうがいいですよ。

Đúng vậy đó. Để chuẩn bị cho động đất, ít nhất là anh nên chuẩn bị sẵn nước thì tốt.

B:そうですね。それで早速ですが、今日は先日お出しした見積もりの件で参りました。

Đúng vậy nhỉ. Không để chị chờ nữa, hôm nay tôi đến đây vì bảng báo giá tôi đã đưa ra ngày hôm trước.

A:ええ。拝見しました。

Vâng. Tôi đã xem rồi.

 

2. ( A:取引先の社長 B:ベンチャー企業社長 )

 

A: Giám đốc đối tác kinh doanh.

B: Giám đốc công ty liên doanh.

A:最近はどうですか。

Gần đây tình hình anh thế nào?

B:いやあ、毎日悪戦苦闘しています。

Tôi cũng đang phải chiến đấu với khó khăn mỗi ngày đây.

A:そうですか。「若い時の苦労は買ってでもせよ」と言いますからね。

Vậy sao. Có câu thành ngữ nói là “Khi còn trẻ thì hãy chịu thử thách và khổ sở đi.”

*Dịch sát nghĩa “Khi còn trẻ thì dù có phải mua lấy khó khăn thì cũng hãy làm đi.”

B:はい。社長のような経営者を目指して精進します。

Vâng. Tôi đang cống hiến hết mình để trở thành một doanh nhân như giám đốc đây.

A:「石の上にも三年」ですよ。

Đúng là “Có công mài sắc, có ngày nên kim” nhỉ.

B:はい。ところで、今日はお願いがあって伺いました。

Vâng. Nhân tiện, hôm nay tôi ghé qua là vì có việc muốn nhờ chị giúp ạ.

A:先日の電話の件ですね。

Về việc hôm trước anh nói qua điện thoại nhỉ.

3. ( A・B:友人同士 )

A.B: Bạn bè.

A:最近、どう?

Gần đây cậu thế nào?

B:おかげさまでね。まあ、何とかやってるよ。そっちはどう?

Nhờ ơn trời, bằng cách nào đó tớ vẫn ổn. Còn cậu thì sao?

A:うん。相変わらず。バタバタしてるよ。まだ走ってる?

Ừ, cũng không có gì thay đổi. Cậu vẫn chạy à?

B:うん。来月、フルマラソンに挑戦するんだ。

Ừm, sang tháng tớ sẽ thử thách với cuộc thi Maraton đường dài.

A:へえ、それはすごい。頑張ってよ。

Hả, việc đó tuyệt đấy. Cậu cố lên nhé.

B:ありがとう。それはともかく、今日は仕事のことで話したいことがあって……。

Cảm ơn cậu. Trước mắt thì hôm nay tớ có chuyện công việc muốn nói với cậu đây…

A:どんなこと?

Chuyện gì thế?

Luyện tập mẫu câu 2
日時を調整する:Điều chỉnh thời gian.

1. ( A:不動産会社の担当者 B:ブランド会社の担当者 )

A: Người phụ trách công ty bất động sản.

B: Người phụ trách công ty thương hiệu.

A:この度、富士市郊外にアウトレットモールを建設することになりまして。つきましては、ぜひ御社に出店をご検討いただけないかと思いまして、伺いました。

Lần này, chúng tôi quyết định xây dựng trung tâm mua sắm ở ngoại ô thành phố Phú Sĩ. Vì vậy, tôi muốn hỏi xem quý công ty có muốn cân nhắc về việc mở một cửa hàng tại đây không?

B:話題になっていますね。うちに声をかけていただいて光栄です。ただ、アウトレットは初めてですので、うちのブランドイメージが傷つきかねないんじゃないかと……。

Nó sẽ thành một chủ đề nóng nhỉ? Tôi rất vinh hạnh khi được anh hỏi thăm. Nhưng mà, trung tâm mua sắm thì lần đầu chúng tôi tham gia, nên tôi lo lắng không biết liệu hình ảnh thương hiệu của mình có bị tổn hại hay không?

A:こちらが計画書です。わたくしどもとしては、多くの一流ブランドが集中しているエリアに、御社の出店を計画しております。御社のブランドイメージは、逆にアップすると考えます。

Đây chính là bản kế hoạch ạ. Chúng tôi lên kế hoạch sẽ mở cửa hàng của quý công ty ở nơi tập trung nhiều nhãn hiệu lớn. Tôi nghĩ hình ảnh thương hiệu của quý công ty ngược lại sẽ lại càng được nâng cao lên.

B:そうですね。富士山の近くということは、観光客の来場も期待できるということですね。

Đúng vậy nhỉ. Vị trí gần núi Phú sĩ là nơi được kì vọng sẽ thu hút nhiều khách tham quan nhỉ.

A:はい。御社初のアウトレット進出ですから、注目を集めると思います。

Vâng. Đây là cửa hàng đại lý đầu tiên của quý công ty, vì vậy tôi nghĩ nó sẽ thu hút rất nhiều sự chú ý.

B:なるほど。お話はよくわかりました。一度社内で検討させていただきます。

Ra là vậy. Tôi đã hiểu câu chuyện rồi. Tôi sẽ xem xét lại một lần nữa trong nội bộ công ty.

 

2. ( A:ロボット開発会社の担当者 B:不動産管理会社の担当者 )

A: Người phụ trách công ty phát triển Robot.

B: Người phụ trách công ty quản lý bất động sản.

A:この度、コンシェルジュと警備員を兼ねたAIロボットを販売することになりまして。つきましては、高級マンションを全国展開している御社でこのロボットを採用していただけないかと思いまして、伺いました。

Lần này, chúng tôi sẽ bán ra một Robot AI có vai trò như nhân viên hướng dẫn và bảo vệ. Tôi đã tự hỏi liệu công ty của chị, đơn vị vận hành các chung cư cao cấp trên toàn quốc liệu có quan tâm đến việc sử dụng loại Robot này không.

B:新聞で見ましたよ。大変便利なロボットですね。ただ、うちは外国人の入居者も多いので、その辺の対応はどうするのかと。

Tôi đã xem trên báo rồi. Đó là loại Robot rất có ích nhỉ. Tuy nhiên, công ty chúng tôi có rất nhiều cư dân người nước ngoài, tôi đang nghĩ làm thế nào để xử lý được việc đó?

A:こちらが仕様書です。こちらにありますように、翻訳機能がついておりますので、英語と中国語の対応が可能です。

Dưới đây là các thông số kỹ thuật. Như chị có thể thấy ở đây, nó có chức năng dịch thuật, vì thế có thể hỗ trợ cả tiếng Anh và tiếng Trung.

B:そうですか。ロボットということは、24時間接客できるということですね。

Vậy ạ. Nói đến Robot thì có thể phục vụ khách hàng 24 giờ một ngày nhỉ.

A:はい。大幅なコスト削減につながると言えます。

Vâng. Điều này liên quan đến việc có thể cắt giảm chi phí một cách đáng kể.

B:なるほど。お話はよくわかりました。一度社内で検討させていただきます。

Hoá ra là vậy. Tôi đã hiểu rồi. Tôi sẽ thảo luận lại một lần nữa trong nội bộ công ty.

3. ( A:食品会社の担当者 B:ウェブサイト運営会社の担当者 )

A: Người phụ trách của công ty thực phẩm.

B: Người phụ trách công ty vận hành trang WEB.

A:この度、新しいぽん酢を発売することになりまして。つきましては、御社のレシピサイトでこのぽん酢を使った料理コンテストができないかと思いまして、伺いました。

Lần này chúng tôi sẽ phát hành loại dấm ăn mới. Vì vậy tôi muốn hỏi liệu có thể mở một cuộc thi nấu ăn sử dụng loại dấm này ở trên trang web công thức nấu ăn của quý công ty được không?

B:御社のような大企業に声をかけていただいて光栄です。ただ、そのようなご提案は、我々にとっても初めてのことでして……。応募者がどのぐらい集まるのか心配です。

Thật vinh dự khi nhận được liên hệ từ một công ty lớn như của bạn. Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên chúng tôi có một đề xuất như vậy. Tôi đang lo lắng về số lượng ứng viên sẽ tập trung lại.

A:こちらが企画書です。コンテストの入賞者には、弊社が豪華賞品を用意いたしますので、応募者はかなりの数に上るでしょう。これによって、レシピサイトの新規会員の増加も見込めます。

Đây là bản kế hoạch. Chúng tôi sẽ chuẩn bị các giải thưởng có giá trị cho những người chiến thắng cuộc thi, vì vậy sẽ có một số lượng đáng kể người đăng ký. Điều này dự kiến ​​sẽ làm tăng số lượng thành viên mới của trang web công thức.

B:そうですね。会員数が増加するということは、弊社にとってもよい話だということですね。

Đúng vậy. Số lượng thành viên tăng lên cũng là một tin vui đối với công ty chúng tôi.

A:はい。この企画が、両社のビジネス拡大につながるものであると確信しています。

Vâng. Tôi tự tin rằng dự án này sẽ dẫn đến việc mở rộng kinh doanh cho cả hai công ty.

B:なるほど。お話はよくわかりました。一度社内で検討させていただきます。

Ra là vậy nhỉ. Tôi đã hiểu câu chuyện rồi. Tôi sẽ xem xét lại một lần nữa trong nội bộ công ty.

[/su_tab]

[su_tab title=”妻に仕事の相談する” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Hội thoại chính

アナン : あや、話があるんだ
Aya, anh có chuyện muốn nói với em.

あや : どうしたの?あらたまって
Có chuyện gì vậy, anh nghiêm túc quá?

アナン : 大学院時代の友達の坂井、知ってるでしょ?
Em biết anh Sakai bạn học cùng anh thời đại học đúng không?

あや : ああ、結婚式に来てくれた人ね
Dạ, là người đến dự hôn lễ của chúng ta nhỉ.

アナン : うん。坂井に一緒に会社をやらないかって誘われたんだ
Đúng vậy, anh ấy rủ là có muốn cùng thành lập công ty chung với anh ấy không?

あや : 今の会社を辞めて、坂井さんと新しい会社を作るってこと?
Có nghĩa là nghỉ việc ở công ty hiện tại, và thành lập công ty mới cùng với anh Sakai ạ?

アナン : そう。日本の医療を受けたいと思っているタイの人たちの手伝いをする会社なんだ
Đúng vậy, là công ty hỗ trợ những người Thái Lan muốn được điều trị y tế tại Nhật Bản.

あや : タイの人たちの手伝いって、医療ツーリズムのこと?
“Giúp đỡ người Thái Lan” có nghĩa là “Du lịch trị liệu” ạ.

アナン : うん, まずはね
Ừm, đầu tiên là như này.
出資してくれる先も決まったから、当面の資金繰りを心配することなくやっていけると思う
Sau khi quyết định được nơi sẽ đầu tư vốn vào công ty, anh nghĩ có thể tiến hành công việc mà không cần lo lắng tới nguồn vốn xoay vòng.
将来的には、タイの農村に日本の病院を丸ごと輸出することも視野に入れている
Trong tương lai, chúng ta sẽ xuất khẩu nguyên bản bệnh viện của Nhật Bản đến các vùng nông thôn của Thái Lan.どう思う?
Em nghĩ sao?

あや: アナンはどうしたいの?
Anh Anna muốn thế nào?

アナン: 僕はチャレンジしたいと思っている
Anh nghĩ là mình muốn thử thách bản thân.
まあ、君に反対されたら、あきらめざるを得ないけどね
Nhưng nếu mà em phản đối thì anh chỉ có thể từ bỏ thôi.
会社員である限りは、会社から言われた案件をこなさなければならない
Nếu giới hạn là một thành viên trong công ty thì anh sẽ phải làm việc dựa trên điều kiện từ công ty đưa ra.
でも僕は、自分だからこそできる仕事をこの手でやってみたい
Nhưng anh, chính vì là anh nên anh muốn làm hết những gì mình có thể làm.
自分がタイや日本の人の役に立っているということを実感したいんだ
Anh muốn trải nghiệm cảm giác bản thân mình đóng góp một vai trò cho sự hợp tác giữa Thái Lan với Nhật Bản.

あや: わかった
Em hiểu rồi.
アナンのことだから、やると決めたら必ずやり遂げるだろうしね。
Chính là anh, một khi đã quyết định làm thì nhất định sẽ làm được.
信じることにする
Em tin anh.
私も通訳者として独り立ちするまでアナンに支えてもらったわけだから、今度は私が支える。
Em cũng đã nhận được sự hỗ trợ của anh Anan đến khi em có thể trở thành một phiên dịch viên độc lập, nên lần này em sẽ hỗ trợ anh.

アナン: ありがとう。
Cảm ơn em nhiều.

あや: ところで、一つお願いがあるんだけど。
Nhân tiện, em cũng muốn nhờ anh một việc.

アナン: どんなこと?
Chuyện gì vậy em.

あや: 私にも手伝わせて。
Hãy để em giúp anh.

アナン: 手伝わせてって……
Giúp anh ý là…

あや: タイからのお客さんを私が通訳する。
Em sẽ phiên dịch giúp những người khách đến từ Thái Lan.

アナン: それは考えてなかったな。
Chuyện đó anh cũng chưa nghĩ đến.

あや: 私にもできることがあるのに、黙って見ているなんて……
Những việc em có thể làm thì sao có thể im lặng đứng nhìn được.
手伝わないではいられないよ
Em không thể không giúp.
来週中にも坂井さんをうちに呼んで、三人で相談しましょう
Trong tuần sau anh gọi Sakai đến nhà chúng ta đi, 3 chúng ta cùng thảo luận.

アナン: そんな急に……
Em gấp đến vậy sao..

あや: さあ、これから忙しくなるよ
Nào, từ giờ công việc sẽ bận rộn lắm đây.

 

Luyện tập mẫu câu 1
相談をする: Thảo luận.

1. ( A:後輩 B:先輩 )
A: ちょっと相談したいことがあるんですけど。
Tôi có chút chuyện muốn trao đổi ạ.

B: 何?
Chuyện gì vậy?

A: 実は、転職を考えていて。この年でいい仕事、見つかるでしょうか。
Thật ra là, tôi đang suy nghĩ đến việc chuyển việc. Trong năm nay liệu có thể tìm được công việc nào tốt không nhỉ?

B: うーん、どうだろうね……。なんで、そんなことを考えたの?
Ừm, không biết sao nhỉ? Sao cậu lại nghĩ đến chuyện đó vậy?

A: 実は、部長の大山さんとうまくいってなくて。やりたい仕事ができない状況なんです。
Thật ra là, tôi và trưởng phòng Ooyama làm việc với nhau không được suôn sẻ cho lắm. Những công việc mà tôi muốn làm đều không thể thực hiện được.

B: そっか。一度大山さんと腹を割って話してみたら? 転職はそれからでも遅くないんじゃない? 彼は気難しいけど、聞く耳は持っている人だと思うよ。
Vậy à, cậu thử nói chuyện thằng thẳng với anh Ooyama một lần xem sao. Việc chuyển việc sau đó cũng chưa muộn mà. Tôi thấy mặc dù anh ấy khó tính nhưng cũng là một người biết lắng nghe đấy.

A: そうですか。じゃ、話すだけ話してみます。
Vậy ạ, nếu vậy để tôi thử nói chuyện ạ.

2. ( A・B:友人同士 )
A: ちょっと相談してもいい?
Em hỏi một chút được không ạ?

B: どうしたの?
Có chuyện gì vậy?

A: 実は、マンションの隣の人のことなんだけど、困ってるんだ。直接その人に文句を言ってもいいと思う?
Thật ra là em đang gặp rắc rối với người hàng xóm cùng toà nhà. Chị nghĩ là em phàn nàn trực tiếp với người đó có được không?

B: どんなことで困ってんの?
Có chuyện gì rắc rối vậy?

A: 毎晩、夜中に音楽が聞こえてきて、うるさくて寝られないんだ。
Mỗi buổi tối, cứ đến nửa đêm là em lại nghe thấy tiếng nhạc, ồn ào kinh khủng em không ngủ nổi.

B: そう、それは何とかしなきゃね。でも、直接言っちゃだめだよ。トラブルになるからね。管理人さんに連絡して、解決してもらうのがいいよ。
Nếu vậy thì phải làm gì đó thôi. Nhưng mà nói chuyện trực tiếp không được đâu, sẽ phiền phức lắm đấy. Em liên lạc với người quản lý để được giải quyết thì tốt hơn đấy.

A: わかった。そうするよ。
Em hiểu rồi, em sẽ làm vậy.

3. ( A:外国人: Người nước ngoài B:日本人 : Người Nhật Bản)

A: あの、相談に乗っていただきたいことがあるんですが。
Tôi có chuyện muốn được trao đổi ạ.

B: 何でしょうか。
Có chuyện gì vậy?

A: 実は、子どもの学校選びで迷っているんです。日本の小学校に入れたいと思ってるんですが、やっていけるでしょうか。
Thật ra là tôi đang băn khoăn về việc chọn trường học cho con. Tôi muốn cho con học trường tiểu học của Nhật nhưng mà không biết liệu có được không nữa?

B: 具体的には、何を心配なさっているんですか。
Cụ thể là cậu lo lắng chuyện gì vậy?

A: 本当のことを言うと、子どものことより、自分に自信がなくて。先生とのコミュニケーションが不安なんです。
Nói thật thì, hơn cả việc của bọn trẻ thì tôi không có tự tin vào bản thân mình. Tôi cảm thấy bất an khi nói chuyện với các giáo viên.

B: 心配なことは、気軽に先生に相談したらいいですよ。最近は外国人の子どもも多いですから、先生も慣れていると思います。
Có việc gì lo lắng thì đừng ngần ngại mà nên trao đổi với giáo viên nhé. Gần đây cũng có nhiều đứa trẻ người nước ngoài nên tôi nghĩ giáo viên cũng đã quen rồi.

A
: そうですか。ありがとうございます。
Vậy ạ, cảm ơn chị nhiều ạ.

 

 

Luyện tập mẫu câu 2
協力を申し出る: Đề nghị hợp tác.

1. ( A・B:同僚同士 ) Đồng nghiệp
A: パンフレットの準備、大丈夫?
Em đã chuẩn bị tờ rơi xong hết chưa?

B: うん、まあ、何とかね。
Dạ, cũng tạm ổn rồi.

A: よかったら、手伝おうか。
Nếu được thì để anh giúp nhé.

B: いや、そっちも忙しいだろうからいいよ。
Dạ thôi, bên anh cũng bận lắm nên không sao đâu.

A: そっちは今日中に終わらせなきゃまずいでしょう。一緒にやるよ。
Bên em không xong trong hôm nay thì tệ lắm đúng không. Anh cùng làm nhé.

B: 助かる。ありがとう。
Cảm ơn anh đã giúp ạ.

A: いやいや、お互いさまだよ。
Không có gì, giúp đỡ lẫn nhau thôi.

2. ( A:客: Khách hàng B:家の主人-ホームパーティで: Chủ nhà- bữa tiệc tại gia)
A: 一人で片付けるの大変じゃありませんか。
Một mình dọn dẹp thì vất vả lắm đúng không ạ?

B: いいえ、慣れていますから大丈夫です。
Không đâu, tôi quen rồi nên cũng không sao.

A: よろしければ何かお手伝いしましょうか。
Nếu được thì để tôi giúp việc gì đó nhé.

B: いえいえ、あちらでゆっくりなさってください。
Không không, anh cứ thong thả ở bên đó đi ạ.

A: 二人でやれば早く終わりますから。みんなでゆっくりおしゃべりしましょう。
Hai người làm thì sẽ nhanh xong hơn mà. Rồi mọi người cùng thong thả nói chuyện.

B: ありがとうございます。じゃあ、あちらのテーブルを片付けていただけますか。
Vậy thì cảm ơn anh. Anh dọn giúp tôi cái bàn đằng kia có được không?

A: はい。わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi..

3. ( A:上司: Cấp trên B:部下: Cấp dưới )
A: 今期の実績の取りまとめはどうなっていますか。
Việc tổng hợp thành tích thực tế lần này thế nào rồi?

B: 来週あたりから準備に取り掛かろうと思っています。
Em định từ tuần sau sẽ bắt tay vào làm.

A: 大変なら誰か人をつけようか。
Nếu mà vất vả thì em có muốn thêm ai đó vào không?

B: ありがとうございます。今のところは大丈夫です。
Cảm ơn anh ạ, bây giờ thì mọi việc vẫn ổn.

A: そうですか。やってみて手に余るようなら、早目にこっちに言ってください。
Vậy à. Lúc tiến hành nếu mà quá sức thì báo tôi càng sớm càng tốt nhé.

B: ありがとうございます。その時はお願いします。
Cảm ơn anh, khi đó nhờ anh giúp đỡ nhé.

A: わかりました。
Tôi hiểu rồi.

[/su_tab]

[su_tab title=”ビジネスパートナーと議論する” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Hội thoại chính
面接を受ける: Tham dự phỏng vấn.

坂井: それでは本題に入らせていただきます
Bây giờ cho tôi xin phép đi vào vấn đề chính.

おかげさまで、医療ツーリズムをはじめとしたインバウンドのビジネスは好調です
Nhờ vào sự giúp đỡ của bên anh, các hoạt động kinh doanh trong nước bắt đầu từ Du lịch trị liệu đang có triển vọng.

今日は、長い間温めてまいりました、タイ農村部の病院建設についてご説明いたします
Hôm nay tôi sẽ giải thích về việc xây dựng bệnh viện ở vùng nông thôn của Thái Lan, điều mà tôi đã ấp ủ từ lâu.

アナン: では、わたくしのほうから概要をお話しいたします
Bây giờ, tôi xin phép trình bày sơ lược về kế hoạch.

お手元の資料の通り、これは現地の事情に応じて日本の医療を提供するアウトバウンドのプロジェクトです
Theo như tài liệu mà quý vị đang cầm trên tay, đây là dự án hướng ngoại cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế của Nhật Bản ứng với tình hình của địa phương.
雇用確保や医療者の養成という面から、現地の支援が得られることが約束されています
Chúng ta đã nhận được lời hứa về việc trợ giúp của địa phương về mặt đào tạo bác sĩ và đảm bảo nhân lực.

社長: 事業費は80億円とありますが
Chi phí dự án là 8 tỉ yên.

アナン: はい、御社をはじめとした、いくつかの出資者からなる合弁会社を作り、この会社が病院を運営します
Vâng, đầu tiên là quý công ty và thêm một số nhà đầu tư sẽ lập nên một công ty liên doanh và công ty này sẽ điều hành bệnh viện.

資本金は50億円で、御社の出資比率は51%です
Với số vốn sẽ là 5 tỉ yên, quý công ty sẽ nắm giữ 51% tỉ lệ đầu tư ạ.

社長: 日本の病院がこの地域に進出するのは初めてのことですね
Đây là lần đầu tiên bệnh viện Nhật Bản được triển khai ở khu vực này nhỉ.
カントリーリスクを考えるとちょっと……
Suy nghĩ về rủi ro quốc gia thì có chút…

すぐには決めかねるなあ
Tôi không thể đưa ra quyết định ngay bây giờ được.

坂井: 確かにリスクはありますが、人口の多いこの地域に病院を建設することは、タイにおける日本の医療の認知度を高める上で、大変意義のあることだと思います
Quả thật là có rủi ro nhưng mà, việc xây dựng bệnh viện ở khu vực đông dân cư này sẽ có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao nhận thức về chăm sóc y tế của Nhật Bản ở Thái Lan.

社長: それはそうかもしれませんが、ボランティアではありませんから、収益のめどがある程度立たないことには……
Việc đó thì cũng có thể nhưng mà chúng tôi cũng không là đi làm tình nguyện, nên nếu mà không có được triển vọng về lợi ích thì…

アナン: 収益の見通しについては、お手元にあります7ページの資料をご覧いただければと思います
Nếu là triển vọng về lợi nhuận thì mời anh tham khảo tài liệu trang số 7 ạ.
:10年で初期投資回収が見込めますので、カントリーリスクなどを考えても、まあ、取り得るリスクと言っていいのではないかと
Chúng tôi dự kiến sẽ thu hồi khoản vốn đầu tư ban đầu trong khoảng 10 năm, nên dẫu là có suy nghĩ về rủi ro quốc gia thì tôi nghĩ đó cũng là rủi ro có thể chấp nhận được.

社長: 人口減少にしたがって市場は縮小しつつある
Khi dân số giảm thì thị trường đang dần thu hẹp lại.
そんな日本にあって、これからの病院経営のあり方を考えれば、病院の海外進出は避けては通れない道であることはよくわかっています
Ở Nhật Bản từ nay trở đi, nếu xem xét về bản chất vận hành của các bệnh viện, tôi nhận thức rõ việc mở rộng bệnh viện ra nước ngoài là một con đường không thể tránh khỏi.
後はただ、新しいことに踏み出す勇気だけなんですね
Sau cùng thì, chỉ là sự dũng cảm để bước vào một cái mới nữa thôi.

アナン: このプロジェクトは、日本の医療のアジア進出拡大の試金石でもあります
Dự án này, cũng là một thử thách cho việc mở rộng chăm sóc y tế của Nhật Bản ở châu Á.
我々がプロジェクト成功のために、全力でサポートいたしますので Chúng tôi sẽ hỗ trợ hết sức mình cho sự thành công của dự án.

社長: わかりました。 それで行きましょう
Tôi hiểu rồi, vậy chúng ta đi thôi.
ただ、内部的な調整が必要なので、正式なお返事には少し時間をいただきたいと思います
Tuy nhiên, chúng tôi cần thực hiện một số điều chỉnh nội bộ, vì vậy tôi muốn một chút thời gian để đưa ra câu trả lời chính thức.

アナン・坂井: ありがとうございます。よろしくお願いします
Cảm ơn anh nhiều, rất mong nhận được sự hợp tác.

[/su_tab]

 

[/su_tabs]


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN