Mẫu câu 1:
3万円になります。
Thành ra là 3 vạn yên
Mẫu câu 2:
現金にします。
Tôi (chọn) trả bằng tiền mặt.
Phần 2: Nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Nội dung bài
パク:あのう、このテレビ3万円になりますか。
PARK:Này chị, cái TiVi này (giảm còn) 30000 yên chứ?店員:それは新製品ですから、無理です。こちらは2万9千円にできますが。
Nhân viên cửa hàng:Đây là hàng mới nên không thể (giá đó) rồi. Cái bên này có thể bán cho anh 2 vạn 9 ngàn yên…パク:じゃ、それください。
PARK:Vậy, cho tôi cái đó.店員:お持ち帰りでしょうか。
Nhân viên cửa hàng:Anh mang về à?パク:配達、お願い致します。
PARK:Nhờ chị chuyển đến giúp tôi.店員:配達料が千円かかりますから、全部で3万円です。
Nhân viên cửa hàng:Phí chuyển là 1 ngàn yên, tổng cộng 3 vạn yên.パク:カードでお願いします。
PARK:XIn chị cho tôi trả bằng Thẻ (tín dụng).店員:カードはポイントがつきませんが、よろしいでしょうか。
Nhân viên cửa hàng:Thẻ thì sẽ không tích điểm được, như thế được không anh?パク:じゃ、現金にします。
PARK:Vậy, tôi sẽ chọn trả bằng tiền mặt.
Phần 3: Ngữ pháp trong bài
Ngữ pháp 1: ~になります Trở thành
Một trạng thái thay đổi thành một trạng thái khác.
Ví dụ hội thoại:
春になりました。
Đã sang Xuân (trở thành/chuyển sang mùa xuân)私は政治家(せいじか)になりたいです。
Tôi muốn trở thành chính trị gia.森(もり)が畑(はたけ)になりました。
Rừng đã thành ruộng.
Ngữ pháp 2: ~にします Tôi sẽ chọn/quyết định hoặc “biến đổi” cách gì đó thành cái khác
Đưa ra lựa chọn hay quyết định về cái gì đó.
Ví dụ hội thoại:
明日は何時にしましょうか。
Ngày mai, quyết định mấy giờ (sẽ gặp/sẽ bắt đầu..) đây?今日のお昼はカレーにします。
Bữa trưa hôm nay tôi sẽ chọn (ăn) cơm cà ri.連絡(れんらく)は電話にしてください。
Liên lạc thì anh hãy liên lạc điện thoại cho tôi.山をゴルフ場(じょう)にしました。
Biến núi thành sân chơi golf.銀行で円をドルにします。
Đổi yên thành đô la tại ngân hàng.
Phần 4: Nghe và luyện đọc theo bài nghe sau
Phần 5: Nghe bài sau đây và ghi nội dung ra giấy
春になりました。毎日暖かいです。今朝は曇りでした。ヤンさんはアリさんと山に行きました。5時間ぐらい歩きました。午後から雨になりましたから急いで帰りました。
Đã sang xuân. Trời ấm áp mỗi ngày. Sáng nay trời nhiều mây Bạn Yang lên núi với bạn Ali. Đã đi bộ khoảng 5 tiếng. Trời bắt đầu mưa vào buổi chiều nên họ vội vã về nhà.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.