Hase-dera, thường được gọi là Hase-kannon là một trong những ngôi chùa Phật giáo ở thành phố Kamakura ở tỉnh Kanagawa, Nhật Bản, nổi tiếng với việc đặt một bức tượng Kannon bằng gỗ đồ sộ. Ngôi đền ban đầu thuộc về giáo phái Tendai của Phật giáo, nhưng cuối cùng đã trở thành một ngôi đền độc lập của Jōdo-shū.

Mẫu câu

Mẫu câu1

書いてあります
Đang (được) viết.

Mẫu câu2

 見たほうがいいです。
Anh Nên xem.

Mẫu câu3

曲がるところを間違えたんでしょうか。
Đã nhầm chỗ khúc cua/ngã rẽ rồi à?

Mẫu câu4

迷子になってしまいましたね。
Mình lạc đường luôn rồi nhỉ.

Hội thoại

ヤン:あれ、変ですね。ここ「長谷寺」じゃありませんよ。
Này, hơi quái nhỉ. Chỗ này không phải là “Hasedera” rồi
 アリ:本当。「光則寺」って書いてありますね。
 Thật vậy, nó đang (được) viêt là “Kosoku-ji”
ヤン:もう一度地図を見たほうがいいですよ。
 Nên xem lại bản đồ lẫn nữa thì tốt hơn đấy.
アリ:そうですね。ええと、この地図の通り右に曲がりましたよね。
 Đúng vậy nhỉ. Uhm…mình đã quẹo phải đường trên bản đồ này nhỉ.
ヤン:そうです。曲がるところを間違えたんでしょうか。
 Đúng rồi. Mình nhầm chỗ quẹo rồi chăng?
アリ:迷子になってしまいましたね。
Mình lạc đường luôn rồi nhỉ.
ヤン:誰かに道を聞いたほうがいいですよ。
Chúng ta nên hỏi đường ai đó thì tốt hơn.
アリ:じゃ、あの人に聞きましょう。優しそうだから。
Vậy, cùng hỏi người đằng kia nào. Người kia có vẻ tốt bụng.
ヤン:そうですね。
Đúng nhỉ.

Câu hỏi liên quan đến hội thoại

1二人は今どこにいますか。
2これからどうしますか。

Đáp án dưới phần bình luận

Ngữ pháp

Ngữ pháp1~てあります Đang được

Trạng thái kết quả do hành động của ai đó đã thực hiện
㊟Khác với ている chỉ hành động đang diễn ra, còn てある là trạng thái kết quả của hành động.
Ví dụ
・今、窓が開けてあります。
Hiện, cửa sổ đang (được) mở.
・壁にカレンダーが掛けてあります。
Lịch đang được treo trên tường
・ケーキは冷蔵庫に入れてあります。
Bánh đang được bỏ vào tủ lạnh.

Ngữ pháp2Vた/ない + ほうがいい Khuyên ai nên/không nên làm gì

Ví dụ
・毎日運動したほうがいいです。
Nên vận động mỗi ngày
・病院へ行ったほうがいいです。
Nên đi đến bệnh viện
・夜は早く寝たほうがいいです。
Buổi tối nên ngủ sớm

Luyện tập

  薬を飲みます→❓
早く起きます→❓
いい本を読みます→❓
友達を作ります→❓

 Đáp án dưới phần bình luận

Ngữ pháp3Bổ ngữ của động từ (動詞の修飾)

Là mệnh đề bổ ngữ cho đối tượng/nơi chốn của hành động.
Xét câu sau:
 母は、乗っていた。
Mẹ tôi đã đi lên (phương tiện giao thông)
Ở câu này 母 (Mẹ tôi) là chủ ngữ, 乗っていた (đã leo lên phương tiện giao thông) là vị ngữ, nhưng leo lên cái gì thì chúng ta không biết= Nghĩa là nó thiếu Bổ ngữ của vị ngữ (bổ ngữ của động từ leo lên)
Ví dụ
・これから話すことを信じてください。
Giờ hãy tin những gì tôi nói.
・私は母が作ったセーターを着ました。
Tôi đã mặc chiếc áo len mà mẹ đã đan.
・アリさんが落としたハンカチを拾ってあげました。
Tôi đã nhặn cho bạn Ali đã nhặt cái khăn mùi xoa mà bạn ấy đánh rơi.

Luyện tập

  昨日買いました→❓
友達に借りました→❓
父にもらいました→❓
ヤンさんが書きました→❓

Đáp án dưới phần bình luận

Ngữ pháp 3 Thể thường+~んです

Là hình thức suồng sã hơn của の. Dùng để giải thích nguyên nhân, lý do, căn cứ, v.v., một cách nhấn mạnh.)
・どうしたんですか。顔色が悪いですよ。
Sao thế_ Sắc mặt chị không tốt lắm.
・アンさんと一緒に映画に行きたいんです。
Tôi muốn cùng chị Aki đi xem phim.
・夏休みにハワイへ行くんです。
Tôi sẽ đi Hawai vào kỳ nghỉ hè

Ngữ pháp 4~てしまいました Đã lỡ…mất

(biểu thị sự bối rối hoặc hối tiếc của người nói trong một tình huống khó khăn khi đã lỡ làm gì.)

・財布を落としてしまいました。
Tôi đã lỡ đánh rơi mất ví
・宿題を忘れてしまいました。
Tôi đã quên mất bài tập về nhà.
・パソコンを壊してしまいました。
Tôi đã lỡ làm hỏng cái máy tính cá nhân.

Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN