Mẫu câu

Mẫu câu1

右に曲がってまっすぐ行きます。
Quẹo phải rồi đi thẳng.

Mẫu câu2

まっすぐ行くと長谷寺に出ます。
(Nếu) Đi thẳng là đến chùa Hasedera.

Hội thoại

アリ :あのう、すみません、長谷寺はどこでしょうか。

À…xin lỗi, Chùa Hasedera ở đâu vậy ạ?

男の人:長谷寺ですか。長谷寺は一本向こうの道ですよ。あの交差点を右に曲がります。それから次の道をまた右に曲がってまっすぐ行くと長谷寺に出ますよ。
Chùa Hasedera ấy à. Chùa Hasedera thì anh đi thẳng 1 đường phía trước mặt. Quẹo phải ở chỗ giao nhau đằng kia. Sau đó lại quẹo phải ở đường tiếp theo, rồi đi thẳng là đến Chùa Hasedera đấy.

アリ :右に曲がって、また右に曲がるんですね。

Quẹo phải rồi lại quẹo phải nhỉ.
男の人:ええ、そうですよ。すぐですよ。それに長谷寺に行く人が大勢いますからすぐにわかりますよ。
Vâng, chuẩn rồi. Đây đó luôn. Với lại có rất nhiều người đi đến Chùa Hasedera nên anh (nhìn họ đi) sẽ biết (đường) đi ngay thôi.
 アリ :そうですか。ありがとうございました。
Vậy ạ. Xin cảm ơn anh nhiều.
男の人:どういたしまして。
Không có gì.

Câu hỏi

1交差点をどちらに曲がりますか。
2男の人はどうしてすぐにわかりますよと言いましたか。

(Đáp án dưới phần bình luận)

Ngữ pháp

Ngữ pháp 1.Vて~Vて

“Và, rồi” -Kết nối các động từ để liệt kê các hành động
Ví dụ:
・朝起きて顔を洗います。
Sáng thức dậy rồi rửa mặt.
・友達に会って喫茶店でコーヒーを飲みました。
Gặp bạn bè rồi uống Cà phê ở quán giải khát.
・子供と一緒にカレーを作って食べました。
Cùng đứa con nấu rồi ăn Cari

Luyện tập

  顔を洗います+歯を磨きます→❓
学校へ行きます+勉強します→❓
図書館で本を借りました+読みました→❓
風呂に入りました+寝ました→❓

Ngữ pháp 2~と

Nếu/cứ/hễ -Điều kiện dẫn đến một sự việc hoặc trạng thái không thể tránh khỏi, hiển nhiên.
・右へ曲がると銀行があります。
 Nếu quẹo phải thì sẽ có Ngân hàng.
・砂糖を入れると甘くなります。
Nếu cho đường vào thì sẽ ngọt.
・お酒を飲むと顔が赤くなります。
Hế uống rượu thì mặt sẽ đỏ.

Luyện tập

  春になります+花が咲きます→❓
橋を渡ります+工場があります→❓
仕事がありません+困ります→❓
勉強しません+日本語が上手になりません→❓


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN