失念(しつねん): “quên mất” hay “lãng quên”, đặc biệt là khi một người quên điều gì đó quan trọng hoặc một việc lẽ ra phải nhớ. Trang trọng hơn 忘れる 1 tí.
Điểm qua vài ví dụ là nhớ cách dùng ngay, không khó khăn chút nào cả.
Cách dùng và ví dụ:
 
(完全)に失念してしまいました
Tôi (hoàn toàn) quên mất.
・会議の時間を失念してしまいました
Tôi đã quên mất thời gian của cuộc họp.
・大事な資料の提出期限を完全に失念していました
Tôi hoàn toàn quên mất hạn nộp tài liệu quan trọng.
Tiếng Việt: Tôi đã hoàn toàn quên mất hạn nộp tài liệu quan trọng.
・ご連絡するのを失念しておりました
Tôi đã quên không liên lạc với anh chị.
・ご連絡するのを失念しておりました。申し訳ありません
Tôi đã quên mất việc liên lạc với Ngài. Thành thật xin lỗi.
・重要な日付を失念してしまった。
Tôi đã quên mất ngày quan trọng.
・結婚記念日を失念してしまった。妻に怒られるかもしれない。
Tôi đã quên mất ngày kỷ niệm cưới. Có lẽ là sẽ bị vợ hờn lắm đây.
©AhoVN.net
,

Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN