Giới thiệu sơ lược về các âm trong tiếng Nhật

A. Các ÂM CHÍNH trong tiếng Nhật

  1. Hàng “A” (gồm: A, I, U, E, O),
  2. Hàng “KA” (Ka, Ki, Ku, Ke, Ko)
  3. Hàng “SA” (Sa, Shi, Su, Se, So)
  4. Hàng “TA” (Ta, Chi, Tsu, Te, To)
  5. Hàng “NA” (Na, Ni, Nu, Ne, No)
  6. Hàng “HA” (Ha, Hi, Fu, He, Ho)
  7. Hàng “MA” (Ma, Mi, Mu, Me, Mo)Mẹo nhớ vui: Khi Sai Ta Nên Hỏi M
  8. Hàng “RA” (Ra, Ri, Ru, Re, Ro)
  9. Hàng “W” (gồm WA và WO)
  10. Hàng “YA YU YO”.

B. Âm đục

  • Hàng “GA” là âm đục của hàng “KA”
  • Hàng “ZA” là âm đục của hàng “SA”
  • Hàng “DA” là âm đục của hàng “TA”
  • Hàng “BA” là âm đục của hàng “HA”
  • Hàng “PA” là từ hàng “HA”

Âm đục thì thường viết giống âm thanh kèm thêm dấu nháy, ví dụ: か => が, riêng hàng
“PA” thì là dấu tròn: ぱ.

Từ khóa: Âm đục = 濁音 daku-on (kanji: đục âm), Âm trong = 清音 sei-on (kanji: thanh
âm)

Tiếp theo là các âm ghép: Các bạn có thể xem bảng.


Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Linh TIÊN_V2 - 703 bài) | 🥈 Phu nhân Lão Tổ (Linh TIÊN_V9 - 576 bài) | 🥉 Hien DL (Trúc Cơ_V10 - 528 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN