← Quay lại danh sách
私は毎日会社にかよっている。家から会社まではちょっととおい。まず駅まで歩く。つぎに、「1」駅から電車にのって、七つ目の駅でおりる。そしてそこから10分くらいバスにのって、デパートのまえでおりる。「2」はそのちかくのあたらしいビルだ。

電車やバスはいつもこんでいて会社にかようのは「3」だが、会社の仕事はおもしろいと思う。子ともが大きくなるまで「4」つもりだ。

田中:「リーさんはどんなところへ行きたいですか。」
リー:「そうですね。リンさんは京都のような町へ行きたいって言っていましたけど、わたしはしずかな山の中ですね。」

このごろ少しふとってきた。きょねん買ったズボンをはくことができない。新しいのを買うためにはお金がひつようだ。でもお金のためにいっしょうけんめいはたらけば、つかれてやせるだろう。するときょねんの ズボンをはくことができる。新しいのを買うひつようはなくなる。

Câu 1: 「1」にはどんなことばを入れたらいいですか。
  • 1. あの
  • 2. その
  • 3. あれ
  • 4. それ

Câu 2: 「2」にはどんなことばを入れたらいいですか。
  • 1. 会社
  • 2.
  • 3.
  • 4. デパート

Câu 3: 「3」にはどんなことばを入れたらいいですか。
  • 1. かんたん
  • 2. あんぜん
  • 3. たいへん
  • 4. ひつよう

Câu 4: 「4」にはどんなことばを入れたらいいですか。
  • 1. ほかの会社にかよう
  • 2. しばらく休む
  • 3. 家にいる
  • 4. ここにつとめる

Câu 5: リーさんはどんなところへ行きたいと言っていますか。
  • 1. リーさんはリンさんと山へ行きたいと言っています。
  • 2. リーさんはしずかな山へ行きたいと言っています。
  • 3. リーさんはしずかな京都へ行きたいと言っています。
  • 4. リーさんは田中さんと京都へ行きたいと言っています。

Câu 6: いっしょうけんめいはたらくとどうなりますか。
  • 1. つかれてもやせなくなる。
  • 2. もっとお金がひつようになる。
  • 3. 少しふとることになる。
  • 4. 新しいズボンはいらなくなる。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Câu 1: Chú ý câu trước đó “まず駅まで歩く” (Đầu tiên, đi bộ đến ga). “1” là ga đã được nhắc đến, nên cần một đại từ chỉ định đã biết.
* Câu 2: Đọc kỹ ngữ cảnh về việc đi làm và điểm đến cuối cùng. “2” là tòa nhà mới gần điểm xuống xe buýt, và đó chính là nơi làm việc của người viết.
* Câu 3: Tìm từ ngữ miêu tả tình trạng của tàu điện và xe buýt: “いつもこんでいて” (luôn đông đúc). Từ này gợi ý một điều gì đó khó khăn, vất vả.
* Câu 4: Chú ý câu “会社の仕事はおもしろいと思う” (Tôi nghĩ công việc ở công ty thú vị) và “子ともが大きくなるまで「4」つもりだ” (Tôi dự định “4” cho đến khi con lớn). Điều này thể hiện ý định tiếp tục công việc hiện tại.
* Câu 5: Tìm trực tiếp câu trả lời của Lee-san khi được hỏi “どんなところへ行きたいですか”.
* Câu 6: Tìm câu kết luận về kết quả của việc “いっしょうけんめいはたらけば” (nếu làm việc chăm chỉ).

2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1: “その” (đó) dùng để chỉ vật đã được nhắc đến trước đó. “その駅” (ga đó) chỉ ga đã được đề cập trong câu “まず駅まで歩く”.
* Câu 2: Đoạn văn nói về việc đi làm đến công ty. Sau khi xuống xe buýt gần cửa hàng bách hóa, “2” là tòa nhà mới gần đó. Vì vậy, “2” chính là “会社” (công ty) mà người viết đang đi làm.
* Câu 3: “電車やバスはいつもこんでいて” (tàu điện và xe buýt thì luôn đông đúc) cho thấy việc đi lại không hề dễ dàng. “たいへん” (vất vả, khó khăn) là từ phù hợp nhất để miêu tả tình trạng này.
* Câu 4: Người viết nói “会社の仕事はおもしろいと思う” (Tôi nghĩ công việc ở công ty thú vị) và muốn tiếp tục cho đến khi con lớn. “ここにつとめる” (làm việc ở đây) thể hiện ý định tiếp tục công việc tại công ty hiện tại.
* Câu 5: Lee-san nói rõ ràng “わたしはしずかな山の中ですね” (Tôi thì thích một nơi yên tĩnh trong núi). Các lựa chọn khác không phản ánh đúng ý của Lee-san.
* Câu 6: Đoạn văn kết luận rằng “いっしょうけんめいはたらけば、つかれてやせるだろう。するときょねんのズボンをはくことができる。新しいのを買うひつようはなくなる。” (Nếu làm việc chăm chỉ, sẽ mệt và gầy đi. Khi đó có thể mặc lại quần năm ngoái. Sẽ không cần mua quần mới nữa). Vậy, kết quả là “新しいズボンはいらなくなる” (sẽ không cần quần mới nữa).

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

私は毎日会社にかよっている。
Tôi đi làm mỗi ngày.

家から会社まではちょっととおい。
Từ nhà đến công ty hơi xa một chút.

まず駅まで歩く。
Đầu tiên, tôi đi bộ đến ga.

つぎに、「1」駅から電車にのって、七つ目の駅でおりる。
Tiếp theo, tôi lên tàu điện từ ga đó, và xuống ở ga thứ bảy.

そしてそこから10分くらいバスにのって、デパートのまえでおりる。
Sau đó, tôi đi xe buýt khoảng 10 phút từ đó, và xuống ở trước cửa hàng bách hóa.

「2」はそのちかくのあたらしいビルだ。
「2」 là tòa nhà mới gần đó.

電車やバスはいつもこんでいて会社にかようのは「3」だが、会社の仕事はおもしろいと思う。
Tàu điện và xe buýt thì luôn đông đúc nên việc đi làm 「3」, nhưng tôi nghĩ công việc ở công ty thì thú vị.

子ともが大きくなるまで「4」つもりだ。
Tôi dự định 「4」 cho đến khi con cái lớn.

田中:「リーさんはどんなところへ行きたいですか。」
Tanaka: “Lee-san muốn đi đến nơi nào vậy?”

リー:「そうですね。リンさんは京都のような町へ行きたいって言っていましたけど、わたしはしずかな山の中ですね。」
Lee: “À, Lin-san nói muốn đi đến một thành phố như Kyoto, nhưng tôi thì thích một nơi yên tĩnh trong núi.”

このごろ少しふとってきた。
Dạo gần đây tôi hơi tăng cân một chút.

きょねん買ったズボンをはくことができない。
Tôi không thể mặc chiếc quần tây đã mua năm ngoái.

新しいのを買うためにはお金がひつようだ。
Để mua cái mới thì cần tiền.

でもお金のためにいっしょうけんめいはたらけば、つかれてやせるだろう。
Nhưng nếu làm việc chăm chỉ để kiếm tiền, tôi sẽ mệt mỏi và có lẽ sẽ gầy đi.

するときょねんの ズボンをはくことができる。
Khi đó, tôi có thể mặc được chiếc quần tây năm ngoái.

新しいのを買うひつようはなくなる。
Sẽ không cần phải mua cái mới nữa.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN