← Quay lại danh sách
今から20年くらい前に、山の近くに、新しい町がつくられることになりました。
まず、そこにあった木を切って、広い道をつくりました。そして、新しい家をたくさん建てました。さいごに、学校や銀行や、ゆうびんきょくがつくられました。

今は、この町にたくさんの人が住んでいます。新しいし、とてもきれいな町だからです。
しかし、こまったこともいろいろあります。山に近い町で、駅がとおいのです。いちばん近い駅まで、バスで30分もかかります。そのバスも、朝、会社や学校に行く時間以外は、1時間に2本しかありません。車がないとせいかつするのがたいへんです。
また、わかい家族がたくさん住んでいるので、子どもがたくさんいます。近くの中学校では、せいとが1200人ぐらいもいて、たいへんだそうです。

山川 「中田さん、新しい家を買ったそうですね。」
中田 「ええ、「1」。前はバスと電車を使って1時間半かかりましたが、今は電車で40分です。」
山川 「そうですか。買い物にもべんりですか。」
中田 「家のまわりにはあまりみせがないんですよ。駅まで10分ぐらいですが、そこまで行けばいろいろな店があるんです。」
山川 「そうですか。でもあのへんには大きいこうえんがありますよね。あのこうえんにはスポーツをするところもありますか。」
中田 「ええ。こうえんの中にはテニスコートやプールもあるんです。」
山川 「いいですね。「2」わたしはこうえんの近くがいいと思いますよ。」

中田 「今度ぜひうちへあそびに来てください。」

きのうの夜山田さんがあそびに来た。いっしょにお茶を飲みながらしばらく旅行のはなしをした。友だちと話すのはたのしかったが、たくさんお茶を飲んだので、そのあとねむれなくなってこまった。

Câu 1: この町はどんな町ですか。
  • 1. むかしは山だったが、木を切って町をつくった。
  • 2. わかい家族がたくさんいるので、子どもが多い。
  • 3. むかしはわかい家族がいたが、今はあまりいない。
  • 4. 新しくて、きれいな町だが、ゆうびんきょくがない。

Câu 2: この町には、どんな問題がありますか。
  • 1. 山の近くなので、道がせまい。
  • 2. 学校や銀行はあるが、駅がとおい。
  • 3. わかい家族が少ないのに、子どもが多い。
  • 4. 車がないとふべんなので、道がこんでいる。

Câu 3: この町のせつめいで正しいものはどれですか。
  • 1. 朝以外はバスが少ないので、車がひつようだ。
  • 2. 子どもが多いので、学校がにぎやかになっていい。
  • 3. 子どもが多いので、新しい町をつくることになった。
  • 4. 新しい町なので、学校や銀行やゆうびんきょくがない。

Câu 4: 「1」にはどんなことばを入れたらいいですか。
  • 1. 前の家より会社に近くなりました
  • 2. 前の家ほど会社に近くなりました
  • 3. 前の家より会社からとおくなりました
  • 4. 前の家ほど会社からとおくなりました

Câu 5: 「2」にはどんなことばを入れたらいいですか。
  • 1. 買い物にべんりでも
  • 2. 買い物にふべんでも
  • 3. テニスコートがあっても
  • 4. テニスコートが近くても

Câu 6: これを書いた人のきもちといちばんちかいのは、どれですか。
  • 1. 夜友だちと会うのはいやだ。
  • 2. 夜たくさんお茶を飲むのはよくない。
  • 3. 旅行のはなしをするのはつまらない。
  • 4. 友だちとはなしをしたくない。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Đối với các câu hỏi về thông tin cụ thể (như đặc điểm của thị trấn, vấn đề, giải thích đúng), hãy tìm các danh từ chính và cụm từ mô tả liên quan trực tiếp đến câu hỏi. Ví dụ: '新しい町', 'こまったこと', '駅がとおい', 'わかい家族', '子どもがたくさん'. Đối với câu hỏi điền vào chỗ trống, hãy đọc kỹ các câu xung quanh chỗ trống để hiểu ngữ cảnh và mối quan hệ so sánh, nguyên nhân-kết quả. Ví dụ, với câu '1', hãy xem xét sự thay đổi về thời gian di chuyển ('1時間半かかりましたが、今は電車で40分です'). Với câu '2', hãy xem xét các yếu tố tiện lợi/bất tiện đã được nhắc đến ('買い物にもべんりですか。', 'あまりみせがない'). Đối với câu hỏi về cảm xúc, hãy tìm các từ thể hiện cảm xúc hoặc kết quả của hành động. Ví dụ: 'たのしかったが', 'ねむれなくなってこまった'.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1 (Đặc điểm thị trấn): Câu hỏi là “この町はどんな町ですか。”. Đoạn văn nói “わかい家族がたくさん住んでいるので、子どもがたくさんいます。” (Vì có nhiều gia đình trẻ sinh sống nên có rất nhiều trẻ em). Lựa chọn “わかい家族がたくさんいるので、子どもが多い。” phản ánh đúng thông tin này.
* Câu 2 (Vấn đề của thị trấn): Câu hỏi là “この町には、どんな問題がありますか。”. Đoạn văn liệt kê “駅がとおいのです。”, “いちばん近い駅まで、バスで30分もかかります。”, “バスも…1時間に2本しかありません。”, “車がないとせいかつするのがたいへんです.”. Lựa chọn “学校や銀行はあるが、駅がとおい。” là đúng vì đoạn văn có nói “学校や銀行や、ゆうびんきょくがつくられました” (có trường, ngân hàng, bưu điện) nhưng sau đó lại nói “駅がとおいのです” (ga thì xa).
* Câu 3 (Giải thích đúng về thị trấn): Câu hỏi là “この町のせつめいで正しいものはどれですか。”. Đoạn văn nói “バスも、朝、会社や学校に行く時間以外は、1時間に2本しかありません。車がないとせいかつするのがたいへんです。”. Lựa chọn “朝以外はバスが少ないので、車がひつようだ。” tóm tắt chính xác vấn đề này.
* Câu 4 (Điền '1'): Nakata nói “前はバスと電車を使って1時間半かかりましたが、今は電車で40分です。” (Trước đây mất 1 tiếng rưỡi, bây giờ chỉ 40 phút). Điều này có nghĩa là thời gian di chuyển đến công ty/trường học đã *gần hơn*. Lựa chọn “前の家より会社に近くなりました” là phù hợp nhất.
* Câu 5 (Điền '2'): Yamakawa hỏi “買い物にもべんりですか。” (Mua sắm có tiện không?). Nakata trả lời “家のまわりにはあまりみせがないんですよ。” (Xung quanh nhà không có nhiều cửa hàng lắm). Sau đó Yamakawa nói về công viên. Khi Yamakawa nói “いいですね。「2」わたしはこうえんの近くがいいと思いますよ。”, câu '2' cần thể hiện một sự đối lập hoặc một điều kiện. Mặc dù việc mua sắm không tiện lợi, nhưng có công viên gần đó là một điểm cộng. Do đó, “買い物にふべんでも” (Dù việc mua sắm bất tiện) là phù hợp.
* Câu 6 (Cảm xúc của người viết): Người viết nói “友だちと話すのはたのしかったが、たくさんお茶を飲んだので、そのあとねむれなくなってこまった。” (Nói chuyện với bạn thì vui, *nhưng* vì uống nhiều trà nên không ngủ được, thật phiền phức). Từ “こまった” (khó chịu, phiền phức) thể hiện sự hối tiếc về việc uống quá nhiều trà. Lựa chọn “夜たくさんお茶を飲むのはよくない。” (Uống nhiều trà vào buổi tối là không tốt) phản ánh đúng cảm xúc này.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

今から20年くらい前に、山の近くに、新しい町がつくられることになりました。
Khoảng 20 năm trước, một thị trấn mới đã được xây dựng gần núi.

まず、そこにあった木を切って、広い道をつくりました。
Đầu tiên, người ta chặt cây ở đó và làm một con đường rộng.

そして、新しい家をたくさん建てました。
Sau đó, họ đã xây rất nhiều nhà mới.

さいごに、学校や銀行や、ゆうびんきょくがつくられました。
Cuối cùng, trường học, ngân hàng và bưu điện đã được xây dựng.

今は、この町にたくさんの人が住んでいます。
Bây giờ, có rất nhiều người đang sống ở thị trấn này.

新しいし、とてもきれいな町だからです。
Đó là vì đây là một thị trấn mới và rất đẹp.

しかし、こまったこともいろいろあります。
Tuy nhiên, cũng có nhiều điều bất tiện.

山に近い町で、駅がとおいのです。
Đây là một thị trấn gần núi, và nhà ga thì xa.

いちばん近い駅まで、バスで30分もかかります。
Để đến nhà ga gần nhất, mất tới 30 phút đi xe buýt.

そのバスも、朝、会社や学校に行く時間以外は、1時間に2本しかありません。
Xe buýt đó cũng chỉ có 2 chuyến mỗi giờ, ngoại trừ thời gian buổi sáng đi làm hoặc đi học.

車がないとせいかつするのがたいへんです。
Nếu không có ô tô thì cuộc sống rất khó khăn.

また、わかい家族がたくさん住んでいるので、子どもがたくさんいます。
Ngoài ra, vì có nhiều gia đình trẻ sinh sống nên có rất nhiều trẻ em.

近くの中学校では、せいとが1200人ぐらいもいて、たいへんだそうです。
Nghe nói ở trường trung học gần đó có tới khoảng 1200 học sinh, rất vất vả.

山川 「中田さん、新しい家を買ったそうですね。」
Yamakawa: “Anh Nakata, nghe nói anh đã mua nhà mới phải không?”

中田 「ええ、「1」。前はバスと電車を使って1時間半かかりましたが、今は電車で40分です。」
Nakata: “Vâng, '1'. Trước đây mất 1 tiếng rưỡi đi xe buýt và tàu điện, nhưng bây giờ chỉ mất 40 phút đi tàu điện.”

山川 「そうですか。買い物にもべんりですか。」
Yamakawa: “Vậy à. Việc mua sắm có tiện lợi không?”

中田 「家のまわりにはあまりみせがないんですよ。駅まで10分ぐらいですが、そこまで行けばいろいろな店があるんです。」
Nakata: “Xung quanh nhà thì không có nhiều cửa hàng lắm. Đến ga mất khoảng 10 phút, nhưng nếu đi đến đó thì có rất nhiều cửa hàng.”

山川 「そうですか。でもあのへんには大きいこうえんがありますよね。あのこうえんにはスポーツをするところもありますか。」
Yamakawa: “Vậy à. Nhưng ở khu đó có công viên lớn phải không. Công viên đó có chỗ để chơi thể thao không?”

中田 「ええ。こうえんの中にはテニスコートやプールもあるんです。」
Nakata: “Vâng. Trong công viên còn có sân tennis và bể bơi nữa.”

山川 「いいですね。「2」わたしはこうえんの近くがいいと思いますよ。」
Yamakawa: “Tốt quá nhỉ. '2' Tôi nghĩ gần công viên là tốt đấy.”

中田 「今度ぜひうちへあそびに来てください。」
Nakata: “Lần tới nhất định hãy đến nhà tôi chơi nhé.”

きのうの夜山田さんがあそびに来た。
Tối qua anh Yamada đã đến chơi.

いっしょにお茶を飲みながらしばらく旅行のはなしをした。
Chúng tôi vừa uống trà vừa nói chuyện du lịch một lúc.

友だちと話すのはたのしかったが、たくさんお茶を飲んだので、そのあとねむれなくなってこまった。
Nói chuyện với bạn bè thì vui, nhưng vì đã uống quá nhiều trà nên sau đó tôi không ngủ được, thật phiền phức.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN