← Quay lại danh sách
りーさん、お元気ですか。東京はだんだん暑くなってきました。今日は、急いでお知らせしなければならないことがあって、手紙を書いています。十日に仕事で大阪に行くことになって、空港にいけなくなってしまったのです。「1」、妹のよし子にかわりに迎えに行ってもらうことにしたので、すみませんが、妹の車でうちまで来てください。「2」は、私より運転がじょうずですから、安心してください。ふたりがうちにつくころには私も帰れるはずです。
妹は、私とよくにていますし、りーさんの名前を書いた紙を持って立っていますかから、すぐ「3」と思います。
では、十日の夜会いましょう。
六月一日
かず子
りーさんへ

夜となりの人のへやでへんな音がした。となりの人は今いないはずだ。どろぼうかもしれないと思った。こわかったがしんぱいでねられないのでそっと見に行った。けれどもだれもいなかった。まどが開いていて、そとから風が入っておとがしていた。あしたとなりのひとに気をつけるように言おう。

林さんの子どもは学校でこんな手紙をもらってきました。
お父さん・お母さん方へ
1年生は金曜日にバスでどうぶつえんへ行きます。8時に学校の前にあつまってみんなで行きます。朝ごはんは家でかならず食べさせてきてください。飲み物を持たせてください。お金は待たせないでください。

Câu 1: 「1」にはどんなことばを入れたらいいですか。
  • 1. それで
  • 2. それまで
  • 3. それでは
  • 4. それほど

Câu 2: 「2」にはどんなことばを入れたらいいですか。
  • 1. りーさん
  • 2. ふたり
  • 3. かず子
  • 4.

Câu 3: 「3」にはどんなことばを入れたらいいですか。
  • 1. 来る
  • 2. わかる
  • 3. 行く
  • 4. 読む

Câu 4: この手紙からわかることはどれですか。
  • 1. りーさんは、今東京にいます。
  • 2. りーさんは、十日にかず子さんと空港で会います。
  • 3. りーさんは、よし子さんと会ったことがありません。
  • 4. りーさんは、空港からかず子さんのうちまで運転します。

Câu 5: ただしいものはどれですか。
  • 1. 夜となりでどろぼうを見た。
  • 2. どろぼうがまどをあけていた。
  • 3. わたしはとなりの音でしんぱいになった。
  • 4. となりの人はわたしに注意した。

Câu 6: つぎの中で、林さんの子どもが金曜日の朝しなければならないのはどれですか。
  • 1. 学校で朝ごはんを食べる。
  • 2. お金を持っていく。
  • 3. 飲み物を持っていく。
  • 4. 8時までにどうぶつえんに行く。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
– Đọc câu hỏi và các lựa chọn trước: Điều này giúp bạn biết mình cần tìm thông tin gì trong bài đọc. Ví dụ, với câu hỏi điền từ vào chỗ trống, hãy xem xét ngữ cảnh trước và sau chỗ trống. Với câu hỏi về nội dung, hãy tìm các danh từ, động từ chính, hoặc các mốc thời gian được nhắc đến trong câu hỏi và các lựa chọn.
– Gạch chân hoặc ghi nhớ các từ khóa: Ví dụ, ở câu 1, từ khóa là “空港にいけなくなってしまったのです” (không thể đến sân bay) và “妹のよし子にかわりに迎えに行ってもらうことにしたので” (đã nhờ em gái Yoshiko đi đón thay). Ở câu 4, từ khóa là “よし子さん” và “会ったことがありません”. Ở câu 5, từ khóa là “へんな音” (tiếng động lạ) và “しんぱい” (lo lắng). Ở câu 6, từ khóa là “しなければならないこと” (việc phải làm) và “金曜日の朝” (sáng thứ Sáu).
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng dựa trên từ khóa:
– Câu 1 (それで): Từ khóa “空港にいけなくなってしまったのです” (không thể đến sân bay) là nguyên nhân, và “妹のよし子にかわりに迎えに行ってもらうことにしたので” (đã nhờ em gái đón thay) là kết quả. “それで” (vì vậy, do đó) là từ nối thể hiện mối quan hệ nhân quả này một cách chính xác.
– Câu 2 (妹): Từ khóa “妹のよし子にかわりに迎えに行ってもらうことにしたので” (đã nhờ em gái Yoshiko đi đón thay) và “私より運転がじょうずですから” (lái xe giỏi hơn tôi). Rõ ràng người lái xe giỏi hơn Kazuko và sẽ đón Lee-san chính là “妹” (em gái).
– Câu 3 (わかる): Từ khóa “妹は、私とよくにていますし、りーさんの名前を書いた紙を持って立っていますかから” (em gái rất giống tôi và sẽ đứng cầm giấy có tên Lee-san). Mục đích của việc này là để Lee-san có thể “nhận ra” (わかる) em gái một cách dễ dàng.
– Câu 4 (りーさんは、よし子さんと会ったことがありません): Từ khóa “妹は、私とよくにていますし、りーさんの名前を書いた紙を持って立っていますかから、すぐ「3」と思います。” (Em gái tôi rất giống tôi, và sẽ đứng cầm tờ giấy viết tên Lee-san, nên tôi nghĩ bạn sẽ nhận ra ngay). Việc cần phải có dấu hiệu nhận biết (giấy ghi tên) ngụ ý rằng Lee-san và Yoshiko chưa từng gặp nhau trước đây.
– Câu 5 (わたしはとなりの音でしんぱいになった): Từ khóa “こわかったがしんぱいでねられないのでそっと見に行った。” (Tôi sợ nhưng vì lo lắng không ngủ được nên đã nhẹ nhàng đi xem). Câu này trực tiếp cho thấy người viết đã “しんぱい” (lo lắng) vì tiếng động.
– Câu 6 (飲み物を持っていく): Từ khóa trong thư là “飲み物を持たせてください。” (Hãy cho các em mang theo đồ uống). Đây là một trong những việc mà học sinh phải làm vào sáng thứ Sáu. Các lựa chọn khác như “ăn sáng ở trường” hay “mang tiền” đều bị phủ định trong thư.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

りーさん、お元気ですか。
Lee-san, bạn khỏe không?

東京はだんだん暑くなってきました。
Tokyo đang dần trở nên nóng hơn.

今日は、急いでお知らせしなければならないことがあって、手紙を書いています。
Hôm nay, tôi đang viết thư vì có một việc cần phải thông báo gấp.

十日に仕事で大阪に行くことになって、空港にいけなくなってしまったのです。
Vào ngày mười, tôi phải đi Osaka vì công việc nên không thể đến sân bay được nữa.

「1」、妹のよし子にかわりに迎えに行ってもらうことにしたので、すみませんが、妹の車でうちまで来てください。
(1), tôi đã nhờ em gái Yoshiko đi đón thay, nên xin lỗi nhưng bạn hãy đến nhà bằng xe của em gái tôi nhé.

「2」は、私より運転がじょうずですから、安心してください。
(2) lái xe giỏi hơn tôi, nên bạn hãy yên tâm.

ふたりがうちにつくころには私も帰れるはずです。
Khi hai người về đến nhà thì tôi cũng sẽ về được.

妹は、私とよくにていますし、りーさんの名前を書いた紙を持って立っていますかから、すぐ「3」と思います。
Em gái tôi rất giống tôi, và sẽ đứng cầm tờ giấy viết tên Lee-san, nên tôi nghĩ bạn sẽ (3) ngay.

では、十日の夜会いましょう。
Vậy thì, chúng ta hãy gặp nhau vào tối ngày mười nhé.

六月一日
Ngày 1 tháng 6

かず子
Kazuko

りーさんへ
Gửi Lee-san

夜となりの人のへやでへんな音がした。
Ban đêm, có tiếng động lạ ở phòng người bên cạnh.

となりの人は今いないはずだ。
Người bên cạnh chắc là không có ở nhà lúc này.

どろぼうかもしれないと思った。
Tôi đã nghĩ có thể là trộm.

こわかったがしんぱいでねられないのでそっと見に行った。
Tôi sợ nhưng vì lo lắng không ngủ được nên đã nhẹ nhàng đi xem.

けれどもだれもいなかった。
Nhưng không có ai cả.

まどが開いていて、そとから風が入っておとがしていた。
Cửa sổ mở, gió từ bên ngoài thổi vào gây ra tiếng động.

あしたとなりのひとに気をつけるように言おう。
Ngày mai tôi sẽ nói với người bên cạnh hãy cẩn thận hơn.

林さんの子どもは学校でこんな手紙をもらってきました。
Con của anh Hayashi đã nhận được lá thư này ở trường.

お父さん・お母さん方へ
Gửi các bậc phụ huynh.

1年生は金曜日にバスでどうぶつえんへ行きます。
Học sinh lớp 1 sẽ đi sở thú bằng xe buýt vào thứ Sáu.

8時に学校の前にあつまってみんなで行きます。
Mọi người sẽ tập trung trước cổng trường lúc 8 giờ và cùng đi.

朝ごはんは家でかならず食べさせてきてください。
Nhất định hãy cho các em ăn sáng ở nhà rồi đến.

飲み物を持たせてください。
Hãy cho các em mang theo đồ uống.

お金は待たせないでください。
Đừng cho các em mang theo tiền.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN