← Quay lại danh sách
きのう母をおくりにくうこうへ行った。デッキで母がのったひこうきがとんでいくのをじっと見ていたら、国へ帰りたくなった。

田中さんは、びょういんでくすりをもらって家へ帰ってきた。そのくすりのふくろには「きょうから5日間、わすれずに朝晩のんでください。お茶といっしょにのまないでください。」と書いてあった。

ヤンさん、9月10日のお手紙、今日着きました。毎月月はじめに着くお手紙が今月は10日をすぎても来ません。それで、日本語のべんきょうがいそがしいのか、病気をしたのかとむすめと話をしていました。

お手紙を読んでほんとうにびっくりしました。じこの後、すぐに病院でよくしらべたそうですが、ほんとうにもうだいじょぶなのですか。9月22日にはしごとで東京へ行きます。その後であなたのアパートへ行きたいと思います。じこのこと、けがのようす、その後のことをもっと知りたいと思います。電話ではよくわかりませんでしたからね。そして、あなたの元気なかおが見たいです。ですから、その日のつごうはどうか、電話で知らせてください。夜ならいつでも家にいますから。

とにかく、雨の日にかさをさして、自動車にのることはもう二度としないでくださいね。では、22 日に会いましょう。おだいじに。
9月12 日
京都市 山田よし子

わたしの町は1月と2月はとてもさむい。しかし3月になるとふゆはおわり、はるになる。昼のじかんもながくなり、とてもあたたかくなる。

Câu 1: この文からわかることはつぎのどれですか。
  • 1. きのうこの人はおかあさんと国へ帰った。
  • 2. きのうこの人のおかあさんはくうこうへこの人をおくりに来た。
  • 3. きのうこの人とおかあさんはくうこうへひこうきを見に行った。
  • 4. きのうこの人のおかあさんは国へ帰った。

Câu 2: 田中さんがしなければならないことはつぎのどれですか。
  • 1. このくすりをお茶でのむ。
  • 2. このくすりをびょういんでのむ。
  • 3. このくすりをこれから5回のむ。
  • 4. このくすりを1日に2回ずつのむ。

Câu 3: ヤンさんの手紙はいつ着きましたか。
  • 1. 9月1日
  • 2. 9月10日
  • 3. 9月12日
  • 4. 9月22日

Câu 4: ヤンさんの手紙がおそくなったのはどうしてですか。
  • 1. ヤンさんがじこでけがをしたからです。
  • 2. ヤンさんがべんきょうでいそがしかったからです。
  • 3. ヤンさんが病気だったからです。
  • 4. ヤンさんがしごとで東京に行っていたからです。

Câu 5: ヤンさんはこの手紙を読んで、何をしますか。
  • 1. 山田さんに手紙を書きます。
  • 2. 山田さんの電話をまちます。
  • 3. 山田さんの手紙をまちます。
  • 4. 山田さんに電話をかけます。

Câu 6: どれがただしいですか。
  • 1. わたしの町は、3月はさむくない。
  • 2. わたしの町は、3月ははるではない。
  • 3. わたしの町は、3月はあたたかくない。
  • 4. わたしの町は、3月はひるがながくない。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Đối với các câu hỏi đọc hiểu ngắn, hãy tập trung vào các động từ chính và danh từ liên quan đến chủ thể, hành động và thời gian. Ví dụ, trong câu hỏi 1, các từ khóa là “きのう” (hôm qua), “母をおくりに” (đi tiễn mẹ), “くうこうへ行った” (đã đi sân bay), “母がのったひこうきがとんでいくのを見た” (đã nhìn chiếc máy bay mẹ lên cất cánh bay đi).
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng: Câu hỏi 1 hỏi “この文からわかることはつぎのどれですか。” (Điều có thể hiểu từ đoạn văn này là gì?). Dựa vào các từ khóa đã tìm được: “きのう母をおくりにくうこうへ行った” (Hôm qua tôi đã đi sân bay để tiễn mẹ) và “母がのったひこうきがとんでいくのをじっと見ていたら” (Khi tôi nhìn chiếc máy bay mẹ tôi đã lên cất cánh bay đi). Hai cụm này rõ ràng chỉ ra rằng người mẹ đã lên máy bay và bay đi, tức là đã về nước. Vì vậy, lựa chọn “きのうこの人のおかあさんは国へ帰った。” (Mẹ của người này đã về nước hôm qua) là đáp án chính xác nhất. Các lựa chọn khác như “về nước cùng mẹ”, “mẹ đến tiễn người này” hoặc “đi xem máy bay” đều mâu thuẫn với thông tin trong đoạn văn.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

きのう母をおくりにくうこうへ行った。
Hôm qua tôi đã đi sân bay để tiễn mẹ.

デッキで母がのったひこうきがとんでいくのをじっと見ていたら、国へ帰りたくなった。
Khi tôi đứng trên đài quan sát và nhìn chiếc máy bay mẹ tôi đã lên cất cánh bay đi, tôi bỗng muốn trở về quê hương.

田中さんは、びょういんでくすりをもらって家へ帰ってきた。
Anh Tanaka đã nhận thuốc ở bệnh viện rồi về nhà.

そのくすりのふくろには「きょうから5日間、わすれずに朝晩のんでください。お茶といっしょにのまないでください。」と書いてあった。
Trên túi thuốc đó có ghi: 'Từ hôm nay, hãy uống thuốc vào buổi sáng và buổi tối trong 5 ngày mà không quên. Đừng uống cùng với trà.'

ヤンさん、9月10日のお手紙、今日着きました。
Anh Yang, lá thư ngày 10 tháng 9 của anh, hôm nay đã đến.

毎月月はじめに着くお手紙が今月は10日をすぎても来ません。
Những lá thư thường đến vào đầu mỗi tháng thì tháng này đã qua ngày 10 mà vẫn chưa đến.

それで、日本語のべんきょうがいそがしいのか、病気をしたのかとむすめと話をしていました。
Vì vậy, tôi đã nói chuyện với con gái rằng không biết anh có bận học tiếng Nhật không, hay là bị ốm.

お手紙を読んでほんとうにびっくりしました。
Đọc thư xong, tôi thực sự rất bất ngờ.

じこの後、すぐに病院でよくしらべたそうですが、ほんとうにもうだいじょぶなのですか。
Nghe nói sau tai nạn anh đã được kiểm tra kỹ ở bệnh viện ngay lập tức, nhưng anh thực sự đã ổn rồi chứ?

9月22日にはしごとで東京へ行きます。
Vào ngày 22 tháng 9, tôi sẽ đi Tokyo vì công việc.

その後であなたのアパートへ行きたいと思います。
Sau đó, tôi muốn đến căn hộ của anh.

じこのこと、けがのようす、その後のことをもっと知りたいと思います。
Tôi muốn biết thêm về vụ tai nạn, tình trạng vết thương và những chuyện sau đó.

電話ではよくわかりませんでしたからね。
Vì qua điện thoại tôi không hiểu rõ lắm.

そして、あなたの元気なかおが見たいです。
Và tôi muốn nhìn thấy khuôn mặt khỏe mạnh của anh.

ですから、その日のつごうはどうか、電話で知らせてください。
Vì vậy, xin hãy cho tôi biết sự thuận tiện của ngày hôm đó qua điện thoại.

夜ならいつでも家にいますから。
Vì nếu là buổi tối thì lúc nào tôi cũng ở nhà.

とにかく、雨の日にかさをさして、自動車にのることはもう二度としないでくださいね。
Dù sao đi nữa, xin anh đừng bao giờ đội dù đi dưới mưa rồi lên ô tô nữa nhé.

では、22 日に会いましょう。
Vậy thì, hãy gặp nhau vào ngày 22.

おだいじに。
Hãy giữ gìn sức khỏe nhé.

9月12 日
Ngày 12 tháng 9

京都市 山田よし子
Yamada Yoshiko, thành phố Kyoto

わたしの町は1月と2月はとてもさむい。
Thị trấn của tôi rất lạnh vào tháng 1 và tháng 2.

しかし3月になるとふゆはおわり、はるになる。
Tuy nhiên, khi đến tháng 3, mùa đông kết thúc và mùa xuân đến.

昼のじかんもながくなり、とてもあたたかくなる。
Thời gian ban ngày cũng dài hơn và trở nên rất ấm áp.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN