← Quay lại danh sách
私は夏休みに日本人の友だちといっしょに友だちのいなかへ行きました。
行くときは電車で行ったので、12時間もかかりました。
友だちの家族はみんな親切でした。
おとうさんは車できれいなみずうみにつれて行ってくれました。
みずうみには、魚をつっている人やふねに乗っている人がいました。
でも、およいでいる人はいませんでした。
友だちがふねに乗ろうといったので、ふねに乗りましたが、おちそうになって、ちょっとこわかったです。
おかあさんが作ってくれた日本の料理はとてもおいしかったです。
おかあさんに「日本の料理は色もおさらもとてもきれいですね。私はおさらが買いたいです。」というと、おかあさんがお店につれて行ってくれました。
そこで、白くてまるいおさらを3まい買いました。
このお店では、自分でもおさらやおちゃわんを作れると聞いたので、私もひとつ作りました。
おさらを作るのはむずかしいので、小さいおちゃわんを作りました。
帰りはひとりでひこうきに乗って帰ってきました。
夏休みに友だちのいなかに行くことができて、ほんとうによかったです。
Câu 1: 夏休みに何をしましたか。
  • 1. 友だちをつれて国へ帰りました。
  • 2. 友だちといっしょにひこうきで旅行しました。
  • 3. 友だちのいなかで日本の料理を作りました。
  • 4. 友だちのいなかへ電車に乗ってあそびに行きました。

Câu 2: みずうみで何をしましたか。
  • 1. およいだり、ふねに乗ったりしました。
  • 2. ふねに乗りましたが、およぎませんでした。
  • 3. ふねに乗りましたが、おちてしまいました。
  • 4. 魚をつったり、ふねに乗ったりしました。

Câu 3: お店で何をしましたか。
  • 1. 小さくてまるいおさらを作りました。
  • 2. 小さいおちゃわんをみっつ作りました。
  • 3. 白くてまるいおちゃわんを買いました。
  • 4. 白くてまるいおさらを3まい買いました。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Câu 5 (夏休みに何をしましたか。): Tập trung vào các từ khóa như 「夏休み」(kỳ nghỉ hè) và 「何をしましたか」(đã làm gì). Tìm kiếm thông tin về hoạt động chính của người viết trong kỳ nghỉ hè.
* Câu 6 (みずうみで何をしましたか。): Tập trung vào 「みずうみ」(hồ) và 「何をしましたか」(đã làm gì). Tìm kiếm các hành động cụ thể được thực hiện hoặc quan sát tại hồ.
* Câu 7 (お店で何をしましたか。): Tập trung vào 「お店」(cửa hàng) và 「何をしましたか」(đã làm gì). Tìm kiếm các hoạt động mua sắm hoặc làm đồ thủ công tại cửa hàng.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 5: Đoạn văn mở đầu bằng câu 「私は夏休みに日本人の友だちといっしょに友だちのいなかへ行きました。行くときは電車で行ったので、12時間もかかりました。」 (Vào kỳ nghỉ hè, tôi đã đi đến vùng quê của người bạn Nhật cùng với người bạn đó. Khi đi thì đi bằng tàu điện, mất đến 12 tiếng.). Từ khóa 「友だちのいなかへ行きました」 và 「電車で行った」 trực tiếp chỉ ra đáp án đúng là “友だちのいなかへ電車に乗ってあそびに行きました。” (Tôi đã đi chơi đến vùng quê của bạn bằng tàu.).
* Câu 6: Đoạn văn mô tả về hồ: 「みずうみには、魚をつっている人やふねに乗っている人がいました。でも、およいでいる人はいませんでした。友だちがふねに乗ろうといったので、ふねに乗りましたが、おちそうになって、ちょっとこわかったです。」 (Ở hồ, có người đang câu cá và có người đang đi thuyền. Nhưng không có ai bơi cả. Bạn tôi rủ đi thuyền nên tôi đã lên thuyền, nhưng suýt bị rơi xuống nên hơi sợ.). Thông tin quan trọng là người viết đã “ふねに乗りました” (đã đi thuyền) nhưng “およいでいる人はいませんでした” (không có ai bơi). Điều này khớp chính xác với đáp án “ふねに乗りましたが、およぎませんでした。” (Tôi đã đi thuyền, nhưng không bơi.).
* Câu 7: Đoạn văn kể: 「おかあさんがお店につれて行ってくれました。そこで、白くてまるいおさらを3まい買いました。このお店では、自分でもおさらやおちゃわんを作れると聞いたので、私もひとつ作りました。おさらを作るのはむずかしいので、小さいおちゃわんを作りました。」 (Mẹ bạn đã dẫn tôi đến cửa hàng. Ở đó, tôi đã mua 3 cái đĩa tròn màu trắng. Tôi nghe nói ở cửa hàng này có thể tự làm đĩa và chén, nên tôi cũng đã làm một cái. Vì làm đĩa khó nên tôi đã làm một cái chén nhỏ.). Hành động mua 3 cái đĩa trắng tròn là một hoạt động chính và rõ ràng nhất được nhắc đến. Đáp án “白くてまるいおさらを3まい買いました。” (Tôi đã mua ba cái đĩa trắng tròn.) là chính xác nhất.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

私は夏休みに日本人の友だちといっしょに友だちのいなかへ行きました。
Vào kỳ nghỉ hè, tôi đã đi đến vùng quê của người bạn Nhật cùng với người bạn đó.

行くときは電車で行ったので、12時間もかかりました。
Vì đi bằng tàu điện, nên khi đi mất đến 12 tiếng.

友だちの家族はみんな親切でした。
Gia đình của bạn tôi ai cũng tử tế.

おとうさんは車できれいなみずうみにつれて行ってくれました。
Bố của bạn đã đưa tôi đến hồ nước đẹp bằng xe hơi.

みずうみには、魚をつっている人やふねに乗っている人がいました。
Ở hồ, có người đang câu cá và có người đang đi thuyền.

でも、およいでいる人はいませんでした。
Nhưng, không có ai bơi cả.

友だちがふねに乗ろうといったので、ふねに乗りましたが、おちそうになって、ちょっとこわかったです。
Bạn tôi rủ đi thuyền nên chúng tôi đã lên thuyền, nhưng suýt bị rơi xuống nước nên tôi hơi sợ.

おかあさんが作ってくれた日本の料理はとてもおいしかったです。
Món ăn Nhật Bản do mẹ bạn làm rất ngon.

おかあさんに「日本の料理は色もおさらもとてもきれいですね。私はおさらが買いたいです。」というと、おかあさんがお店につれて行ってくれました。
Khi tôi nói với mẹ bạn rằng “Món ăn Nhật Bản rất đẹp cả màu sắc lẫn đĩa. Tôi muốn mua đĩa,”, bà đã dẫn tôi đến cửa hàng.

そこで、白くてまるいおさらを3まい買いました。
Tại đó, tôi đã mua ba cái đĩa trắng tròn.

このお店では、自分でもおさらやおちゃわんを作れると聞いたので、私もひとつ作りました。
Tôi nghe nói ở cửa hàng này, mình cũng có thể tự làm đĩa và chén, nên tôi cũng đã làm một cái.

おさらを作るのはむずかしいので、小さいおちゃわんを作りました。
Vì làm đĩa khó quá nên tôi đã làm một cái chén nhỏ.

帰りはひとりでひこうきに乗って帰ってきました。
Khi về, tôi đã về một mình bằng máy bay.

夏休みに友だちのいなかに行くことができて、ほんとうによかったです。
Tôi rất vui vì kỳ nghỉ hè có thể đến vùng quê của bạn.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN