← Quay lại danh sách
さとう  「今月から仕事の時間が早くなったそうだね。」
すぐき 「ええ。でも、朝仕事の時間に間に合わなくて……。」
さとう  「えっ、間に合わない?」
すずき 「[ 1 ]。」
さとう  「ふん、どんなとけい?」
すずき 「大きな音が出る時計です。ベッドのそばに四つおきました。」
さとう  「へえ、四つも!いっしょに音が 出たら、とても大きいね。」
すずき 「ええ、妹に [ 2 ] とおこられました。わたしも音は聞こえるんですが、すぐ止めてまたねてしまうんです。」
さとう  「そうか。」
すずき 「妹に おこられても いいから、早く 起きたいんです。どうしたらいいでしょうか。」
さとう  「そうだね。まず、時計は [ 3 ] ようにするといいよ。たとえば、6時に起きたかったら5時50分に。」
すずき 「10分前ですね。」
さとう  「そう。それから、時計をいろいろな場所におくといいよ。四つの時計がぜんぶちがう場所にあったら、音を止めるために起きなければならないから。」
すずき 「なるほど!そうですね。すぐにやってみます。」
Câu 1: [ 1 ] には何を入れますか。
  • 1. 時計を買ったから、だいじょうぶです
  • 2. 時計を買ったのに、起きられないんです
  • 3. お金がないから、時計が買えないんです
  • 4. 店に行ったのに、いい時計がなかったんです

Câu 2: [ 2 ] には何を入れますか。
  • 1. 音がうるさくてこまる
  • 2. 音が小さくて聞こえない
  • 3. なかなか起きられない
  • 4. もっと時間を早くしてください

Câu 3: [ 3 ] には何を入れますか。
  • 1. 音が大きいものだけ使う
  • 2. 時間が見やすいものを使う
  • 3. 一つずつちがう時間に音が出る
  • 4. 起きたい時間の少し前に音が出る

Câu 4: これからすずきさんは時計をどこにおきますか。
  • 1. ベッドのそばに四つ
  • 2. 一つだけ
  • 3. 一つはベッドのそばに、もう一つは遠くに
  • 4. いろいろな場所に

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Câu 1: Suzuki nói “không kịp giờ làm” và Sato hỏi “không kịp giờ sao?”. Sau đó Suzuki giải thích rằng anh ấy đã đặt 4 cái đồng hồ báo thức to. Các từ khóa là `間に合わない` (không kịp giờ), `時計を買った` (đã mua đồng hồ), `起きられない` (không thể dậy).
* Câu 2: Suzuki nói “bị em gái mắng” và “tôi cũng nghe thấy tiếng nhưng lại tắt đi rồi ngủ tiếp”. Các từ khóa là `妹に…とおこられました` (bị em gái mắng), `音は聞こえる` (nghe thấy tiếng), `すぐ止めてまたねてしまう` (tắt đi rồi ngủ tiếp).
* Câu 3: Sato đưa ra lời khuyên và ví dụ cụ thể: “Nếu muốn dậy lúc 6 giờ thì đặt lúc 5 giờ 50 phút”. Từ khóa là `時計は…ようにするといいよ` (nên đặt đồng hồ…), `6時に起きたかったら5時50分に` (nếu muốn dậy lúc 6 giờ thì 5 giờ 50 phút).
* Câu 4: Sato đưa ra lời khuyên thứ hai: “đặt đồng hồ ở nhiều nơi khác nhau” để “phải dậy để tắt chúng”. Từ khóa là `いろいろな場所におくといいよ` (nên đặt ở nhiều nơi khác nhau), `ぜんぶちがう場所にあったら` (nếu tất cả ở những nơi khác nhau).
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1: Suzuki đã mua đồng hồ báo thức (thậm chí là 4 cái to) nhưng vẫn không thể dậy đúng giờ, dẫn đến việc không kịp giờ làm. Đáp án `時計を買ったのに、起きられないんです` (Tôi đã mua đồng hồ rồi nhưng vẫn không thể dậy được) thể hiện đúng tình trạng này.
* Câu 2: Suzuki đã đặt 4 cái đồng hồ kêu to cạnh giường. Việc em gái mắng chứng tỏ tiếng ồn đó gây phiền phức, nên `音がうるさくてこまる` (Vì tiếng kêu to quá nên em gái tôi cảm thấy phiền) là phù hợp.
* Câu 3: Sato giải thích rằng nếu muốn dậy lúc 6 giờ thì nên đặt đồng hồ kêu lúc 5 giờ 50 phút. Điều này có nghĩa là nên đặt giờ kêu trước một chút so với giờ muốn dậy, khớp với đáp án `起きたい時間の少し前に音が出る` (Đặt giờ kêu trước một chút so với giờ muốn dậy).
* Câu 4: Sato khuyên nên đặt đồng hồ ở nhiều nơi khác nhau để Suzuki phải rời khỏi giường để tắt chúng. Suzuki có 4 cái đồng hồ, nên việc đặt chúng ở `いろいろな場所` (nhiều nơi khác nhau) hay cụ thể là `4 chỗ khác nhau` (tương ứng với 4 cái đồng hồ) là hợp lý để buộc anh phải thức dậy.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

さとう  「今月から仕事の時間が早くなったそうだね。」
Sato: “Nghe nói từ tháng này giờ làm của cậu đã sớm hơn nhỉ.”

すぐき 「ええ。でも、朝仕事の時間に間に合わなくて……。」
Suzuki: “Vâng. Nhưng mà buổi sáng tôi không kịp giờ làm…”

さとう  「えっ、間に合わない?」
Sato: “Hả, không kịp giờ sao?”

すずき 「[ 1 ]。」
Suzuki: “[ 1 ].”

さとう  「ふん、どんなとけい?」
Sato: “Ồ, loại đồng hồ nào vậy?”

すずき 「大きな音が出る時計です。ベッドのそばに四つおきました。」
Suzuki: “Là loại đồng hồ có tiếng kêu to. Tôi đã đặt bốn cái bên cạnh giường.”

さとう  「へえ、四つも!いっしょに音が 出たら、とても大きいね。」
Sato: “Ồ, đến bốn cái! Nếu chúng kêu cùng lúc thì to lắm nhỉ.”

すずき 「ええ、妹に [ 2 ] とおこられました。わたしも音は聞こえるんですが、すぐ止めてまたねてしまうんです。」
Suzuki: “Vâng, tôi bị em gái mắng là [ 2 ]. Tôi cũng nghe thấy tiếng kêu nhưng lại tắt đi rồi ngủ tiếp.”

さとう  「そうか。」
Sato: “Thế à.”

すずき 「妹に おこられても いいから、早く 起きたいんです。どうしたらいいでしょうか。」
Suzuki: “Dù bị em gái mắng cũng không sao, tôi chỉ muốn dậy sớm thôi. Phải làm sao đây?”

さとう  「そうだね。まず、時計は [ 3 ] ようにするといいよ。たとえば、6時に起きたかったら5時50分に。」
Sato: “Ừ nhỉ. Trước tiên, cậu nên đặt đồng hồ [ 3 ]. Ví dụ, nếu muốn dậy lúc 6 giờ thì đặt lúc 5 giờ 50 phút.”

すずき 「10分前ですね。」
Suzuki: “Trước 10 phút nhỉ.”

さとう  「そう。それから、時計をいろいろな場所におくといいよ。四つの時計がぜんぶちがう場所にあったら、音を止めるために起きなければならないから。」
Sato: “Đúng vậy. Sau đó, cậu nên đặt đồng hồ ở nhiều chỗ khác nhau. Nếu bốn cái đồng hồ đều ở các chỗ khác nhau, cậu sẽ phải dậy để tắt chúng.”

すずき 「なるほど!そうですね。すぐにやってみます。」
Suzuki: “Ra là thế! Đúng rồi. Tôi sẽ thử ngay.”

Biên tập bởi AhoVN.net
,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN