← Quay lại danh sách

🌸 Ngữ Pháp N1: Mimikara Oboeru (Phần 1)

Chào mừng các bạn đến với bài học ngữ pháp tiếng Nhật N1. Dưới đây là 13 cấu trúc quan trọng được trích từ giáo trình Mimikara Oboeru. Hãy ghi nhớ cấu trúc, ý nghĩa và luyện tập đọc các câu ví dụ có kèm Furigana nhé!

📚 Từ vựng nổi bật trong bài

Kanji Hiragana Ý nghĩa
逃げる にげる Bỏ chạy, trốn
傷める いためる Làm đau, làm tổn thương
慕う したう Ngưỡng mộ, kính trọng
引っ込み思案 ひっこみじあん Rụt rè, nhút nhát
社交的 しゃこうてき Hòa đồng, có tính xã giao
猛暑 もうしょ Nóng gay gắt, nóng bức
気立て きだて Bản tính, tâm tính

✍️ Chi tiết Ngữ pháp

1. や否や (やいなや)

📌 Cấu trúc: V-る + や否や

💡 Ý nghĩa: Vừa A xong đã B, ngay lập tức. Diễn tả một hành động xảy ra gần như đồng thời với hành động trước đó (vừa mới xong thì…). Dùng với những động từ diễn tả hành động xảy ra trong khoảnh khắc.

かれお父とうさんのかおるやいなげてった。

Anh ấy nhìn thấy bố là tránh đi luôn.

かれ部屋へやはいるやいなや、彼女かのじょはわっとした。

Anh ấy vừa bước vào phòng là cô ấy khóc òa lên luôn.

2. すら

📌 Cấu trúc: N + (trợ từ) + すら

💡 Ý nghĩa: Ngay cả, đến cả, thậm chí. Giống với「さえ」nhưng mang tính văn viết hơn. Nêu lên một sự việc làm ví dụ với hàm ý: ngay cả việc đó còn như thế, huống chi việc khác. Thường dùng trong tình huống phủ định để nhấn mạnh.

そんなことは子供こどもですらっている。

Chuyện ấy thì ngay cả trẻ con cũng biết.

こしほねいためてあるくことすらできない。

Tôi bị đau ở xương hông nên thậm chí đi lại cũng không làm được.

3. ばこそ

📌 Cấu trúc: N/Na + であればこそ | A-ければこそ | V-ばこそ

💡 Ý nghĩa: Chính là do A nên B. Có ý nghĩa “chính vì lý do này mà không phải lý do nào khác”. Cách nói hơi cổ dùng để nhấn mạnh lý do, cuối câu thường kèm theo [のだ]. Khó dùng khi chê bai, thường dùng trong văn viết/văn nói trang trọng.

すぐれた教師きょうしであればこそ、学生がくせいからあれほどしたわれるのです。

Chính vì là một giáo viên xuất sắc, nên ông ấy mới được kính trọng như thế.

きみのためをおもえばこそ、おこるのだ。

Chính vì nghĩ cho bạn nên tôi mới nổi giận.

4. ながらに

📌 Cấu trúc: V (bỏ ます) + ながらに | N + ながらに / ながらのN

💡 Ý nghĩa: Giữ nguyên (trạng thái ban đầu). Biểu thị một hiện trạng cứ giữ nguyên như thế kể từ lúc bắt đầu. Thường đi với động từ “居る”, “生まれる”, “生きる” hay danh từ “涙”, “昔”.

インターネットを活用かつようすればながらにして世界中せかいじゅう情報じょうほうれることができる。

Nếu sử dụng internet thì chỉ cần ở nguyên một chỗ cũng vẫn có thể biết được thông tin của cả thế giới.

プレイステーション3がえず、不満ふまんながらに帰国きこくした。

Không mua được game PlayStation3, tôi về nước mà trong lòng vẫn bất mãn.

5. なしに

📌 Cấu trúc: N + なしに(は) / なしでは

💡 Ý nghĩa: Nếu không… Có thể dùng “~なしに” để thay thế cho “~なしで” nhưng không thể dùng ngược lại. Diễn tả việc thực hiện hành động mà không làm động tác đáng lẽ phải làm trước đó.

過去かこただしい認識にんしきなしに未来みらいきずくことができません。

Nếu không có nhận thức đúng trong quá khứ thì không thể xây được tương lai.

十分じゅうぶん準備じゅんびなしにパーティをひらいた。

Mở buổi tiệc mà không có sự chuẩn bị trước.

6. にひきかえ

📌 Cấu trúc: V/A/Na/N (Thể thông thường) + のにひきかえ | Na/N + な/である + のにひきかえ

💡 Ý nghĩa: Trái với N1, N2 thì… Dùng trong trường hợp biểu thị việc so sánh với sự vật/sự việc gì thì nó đi ngược lại hẳn.

昨日きのうのひどい天気てんきにひきかえ、当日とうじつれている。

Trái với thời tiết tồi tệ hôm qua thì hôm nay nắng đẹp.

おとなしく思案じあんあねにひきかえ、いもうとのほうは社交的しゃこうてき友達ともだちおおい。

Trái với người chị ngoan ngoãn rụt rè, người em thì lại hòa đồng và có nhiều bạn bè.

7. にかかわる

📌 Cấu trúc: N + にかかわる

💡 Ý nghĩa: Liên quan đến, ảnh hưởng tới, dính líu với… Thường đi với những sự việc quan trọng, nghiêm trọng như danh dự, uy tín, sống chết, mạng sống, v.v.

それは、個人こじん名誉めいよにかかわる問題もんだいだ。

Đó là vấn đề liên quan tới danh dự cá nhân.

これは国家こっか安全保障あんぜんほしょうにかかわる事件じけんなんだ。

Đó là vụ án liên quan đến an ninh quốc gia.

8. にもまして

📌 Cấu trúc: N / Nghi vấn từ + にもまして

💡 Ý nghĩa: Còn hơn cả N. So với trước đây, so với thông thường thì hiện tại mức độ cao hơn. Vế sau không đi cùng với câu văn phủ định.

ひさしぶりにった彼女かのじょは、以前いぜんにもましてうつくしかった。

Cô ấy mà lâu ngày tôi mới gặp lại, đẹp hơn cả trước đây.

去年きょねん猛暑もうしょ連日れんじつ気温きおんが33えたが、今年ことし去年きょねんにもましてあつさがきびしい。

Năm ngoái nắng nóng gay gắt, nhiệt độ vượt qua 33 độ liên tục nhưng cái nóng năm nay còn khắc nghiệt hơn cả năm ngoái.

9. まみれ (塗れ)

📌 Cấu trúc: N + まみれ

💡 Ý nghĩa: Đầy, dính đầy, bám đầy. Diễn tả chất lỏng (máu, mồ hôi, bùn) hay hạt mịn nhỏ (bụi, cát) bám dính bao phủ đầy người, đầy bề mặt. Không dùng cho vết thương (傷), lỗi sai (間違い) hay tiền nợ (借金) – những từ này dùng với ~だらけ.

二人ふたりとも、まみれになるまでたたかった。

Cả hai người đã chiến đấu cho đến khi máu me dính đầy người.

かれそであぶらまみれのなべにれた。

Tay áo của anh ta chạm vào một cái nồi bám đầy dầu mỡ.

その子供こどもたちは全身ぜんしんほこりまみれだった。

Những đứa trẻ đó khắp toàn thân đầy bụi bẩn.

10. に即して (にそくして)

📌 Cấu trúc: N + に即して

💡 Ý nghĩa: Theo N, hợp với N. Tuân thủ đúng với, dựa trên tiêu chuẩn nào đó. Khi dùng với nghĩa theo quy định, luật lệ thì dùng chữ Hán “則”.

事実じじつそくして、討論とうろんしよう。

Hãy thảo luận dựa theo sự thật.

交通こうつうルールにそくした運転うんてんをすること。

Phải lái xe tuân thủ đúng luật giao thông.

11. ときたら

📌 Cấu trúc: N + ときたら

💡 Ý nghĩa: Nói về N thì… ấy à~. Đưa ra chủ đề thân cận (thường trong văn nói). Vế sau thường là câu đánh giá mang tính phàn nàn, bất mãn, hoặc nhấn mạnh một tính chất quá mức hiển nhiên. Không dùng câu thể hiện ý chí, nguyện vọng ở vế sau.

毎日まいにち残業ざんぎょうあと飲屋のみやのはしごときたら、からだがもつはずがない。

Cứ ngày nào cũng làm thêm xong lại đi uống hết quán này đến quán khác như thế thì, cơ thể chắc chẳng trụ được lâu.

うちの息子むすこときたら、もうすぐ試験しけんなのにあそんでばかりいるんですよ。

Nhắc đến con trai tôi ấy à, sắp thi đến nơi rồi mà chỉ toàn chơi bời thôi.

はたらもの気立きだてがいいときたら、みんなにかれるのも無理むりはない。

Chăm làm mà bản tính lại tốt như thế thì được mọi người yêu mến cũng không có gì khó hiểu.

12. といったらない

📌 Cấu trúc: A/N + といったらない / といったらありはしない / ったらない

💡 Ý nghĩa: Hết chỗ nói, hết sức, không kể xiết. Nhấn mạnh mức độ cao nhất của tính từ (đến mức không thể diễn tả bằng lời). 「といったらない」 dùng cho cả tốt và xấu. Các dạng còn lại thường thân mật, suồng sã và hay dùng cho đánh giá xấu.

この仕事しごと毎日毎日まいにちまいにちおなじことのかえしだ。つまらないといったらない。

Công việc này ngày nào cũng lặp đi lặp lại nhiêu đó. Thật nhàm chán hết sức.

うみはじめてたときの感激かんげきといったらなかった。いまでもよくおぼえている。

Tôi cảm thấy xúc động không kể xiết khi lần đầu tiên nhìn thấy biển. Đến giờ tôi vẫn còn nhớ rõ.

13. 放題 (ほうだい)

📌 Cấu trúc: Vます (bỏ ます) / Vたい + 放題

💡 Ý nghĩa: Hết mức, tùy ý, tự do… Diễn tả trạng thái làm gì đó bao nhiêu tùy thích, làm cho trạng thái đó tiếp diễn (thường mang đánh giá tiêu cực).

ごろの不満ふまんいたい放題ほうだいったら、気分きぶんすっかりした。

Nói cho đã những bất mãn gần đây xong, tâm trạng tôi thật thoải mái.

むすめなりには使つかうが、部屋へやらかし放題ほうだいだ。

Con gái tôi chăm chút vẻ bề ngoài nhưng phòng của nó thì vứt lung tung bừa bãi.


Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Đại Viên Mãn_V5 - 601 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V7 - 482 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Sơ TIÊN_V8 - 452 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN