← Quay lại danh sách

Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 – Mimikara Oboeru

Giới thiệu bài học:
Bài học hôm nay tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp N1 nâng cao diễn tả sự tiếc nuối, sự thay đổi trạng thái, và các giả định trong tiếng Nhật. Hãy chú ý phần giải thích, từ vựng và đọc kỹ các câu ví dụ có kèm Furigana để áp dụng thật tốt nhé!

1. Từ vựng nổi bật trong bài

Kanji Cách đọc Ý nghĩa
安静 あんせい Nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng, yên tĩnh
悪化 あっか Trở nên tồi tệ hơn, làm xấu đi
先方 せんぽう Đối phương, khách hàng, phía bên kia
見違える みちがえる Nhìn nhầm, khác hẳn (đến mức không nhận ra)
険しい けわしい Hiểm trở, dốc, khắt khe

2. Chi tiết Ngữ pháp

2.14 ~ば …. ものを

Cấu trúc: 普通形 + ものを

Ý nghĩa: “Nếu …thì hay rồi, vậy mà…” / “Giá mà/ nếu mà … thì đã …, nhưng…”
Diễn tả tâm trạng bất mãn, ngạc nhiên, tiếc nuối với những kết quả phát sinh không như mong đợi. (Nếu làm đúng thì tốt vậy mà thực tế đã không như vậy).

Chú ý: Giống nghĩa như 「のに」, nhưng được dùng với tâm trạng bất mãn với sự phát sinh những kết quả mình không hài lòng. Thường dùng trong văn viết. Phía sau đôi khi bị lược bỏ.

Câu ví dụ:

一言ひとことこえをかけてくれれば手伝てつだったものを。
Giá mà lên tiếng một lời thì tôi đã giúp rồi vậy mà… (biểu thị tâm trạng tiếc nuối)
安静あんせいしていればなおるものを、田中たなかさんはすぐにはたらはじめて、また病気びょうき悪化あっかさせてしまった。
Giá mà nghỉ ngơi thì sẽ khỏi bệnh đấy nhưng anh Tanaka lại bắt đầu làm việc ngay nên đã làm cho bệnh nặng thêm.
はや返事へんじすればいいものを、すぐメールをおくらないから先方せんぽうおこられるんだよ。
Nếu mà trả lời sớm thì tốt vậy mà không nhanh trả lời sớm để cho khách hàng tức giận.
2.15 ~てからというもの

Cấu trúc: Vて + からというもの

Ý nghĩa: “Sau khi làm gì thì …, kể từ khi làm gì thì…”
Dùng biểu thị trạng thái từ sau khi làm một hành động nào đó, và trạng thái đó thay đổi khác hẳn xưa và sẽ kéo dài mãi.

Chú ý: Mẫu câu này không dùng với những mốc quá khứ gần. Vế sau diễn tả tình trạng sau thay đổi kéo dài.

Câu ví dụ:

むすめ大学だいがくはいいえていってからというもの、いえなかさびしくなった。
Kể từ khi con gái đi học đại học xa nhà, trong nhà đã trở nên buồn hẳn.
むすめかえってきてからというもの、年老としおいた父親ちちおや見違みちがえるほど元気げんきになった。
Sau khi cô con gái trở về thì người cha già trở nên khỏe mạnh đến mức trông cứ như người khác.
2.16 ~ないものでもない

Cấu trúc: Vない + ものでもない

Ý nghĩa: “Không hẳn là không..được / không phải là không có khả năng”
Đồng nghĩa với: =ないことはない / ~なくもない

Chú ý: Gần giống mẫu ないでもない. Đi với dạng phủ định của động từ để diễn tả ý nghĩa những hành vi, nhận thức như vậy có khi cũng được thực hiện.

Câu ví dụ:

この程度ていど料理りょうりなら、わたしにもつくれないものでもない。
Nếu là những món ăn cỡ này, thì không hẳn là tôi không làm được.
みちけわしいが、をつけてあるいてけばけないものでもない。
Đường đi tuy hiểm trở, nhưng nếu chú ý cẩn thận, thì không hẳn là không đi được.
2.17 ~ことなしに

Cấu trúc: Vる + ことなしに

Ý nghĩa: “Nếu không có / MÀ KHÔNG”
Diễn tả ý nghĩa “nếu không làm X hoặc không có X thì không xảy ra Y, hoặc không thể thực hiện Y được”.

Chú ý: Đồng nghĩa với =ことなく. Đôi khi diễn đạt ý nghĩa “đã thực hiện được Y một cách dễ dàng mà không phải X”.

Câu ví dụ:

タバコをうことなしには一日いちにちもいられない。
Nếu tôi không hút thuốc thì một ngày thật vô cùng khó chịu.
努力どりょくすることなしに成功せいこうはありえない。
Không thể có thành công nếu không nỗ lực.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Đại Viên Mãn_V5 - 601 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V7 - 482 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Sơ TIÊN_V8 - 452 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN