← Quay lại danh sách

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N1 – MIMIKARA OBOERU (3.27 – 3.39)

🌸 Giới thiệu bài học:
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 13 cấu trúc ngữ pháp N1 vô cùng quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi JLPT và giao tiếp thực tế. Hãy chú ý phần Furigana và ví dụ đi kèm nhé!

I. TỪ VỰNG NỔI BẬT

Từ vựng Cách đọc Ý nghĩa
強盗事件 ごうとうじけん Vụ án cướp giật
行方不明 ゆくえふめい Mất tích, không rõ tung tích
不況 ふきょう Suy thoái kinh tế, khủng hoảng
平社員 ひらしゃいん Nhân viên bình thường (không có chức vụ)
自給自足 じきゅうじそく Tự cấp tự túc

II. CHI TIẾT NGỮ PHÁP

3.27 だけ
Cấu trúc: Vる + だけ
Ý nghĩa:
① Những cái ít nhất phải làm
② Làm hết những điều mình muốn
③ Động từ + だけは + Động từ (Làm đến mức này nhưng không kỳ vọng kết quả tốt)
  • るだけのことはやった。あとは結果けっかつばかりだ。
    → Những gì cần làm tôi đã làm hết rồi. Giờ chỉ còn chờ kết quả thôi.
  • くだけいたられた。また明日あした頑張がんばろう。
    → Khóc thỏa thích xong thấy nhẹ nhõm hẳn. Ngày mai lại cố gắng tiếp thôi.
  • ・ 「だめもとで、たのむだけはたのんでみたら?」
    → “Dù sao cũng không mất gì, cứ thử nhờ xem sao?”
3.28 限りだ (かぎりだ)
Cấu trúc: Aい・Aな(だ) + かぎりだ
Ý nghĩa: Rất, cực kì, là nhất (đến mức không hơn được).
Chú ý: Không nêu tính chất sự vật mà nói cảm xúc của người nói, thường đi kèm tính từ biểu thị cảm xúc.
  • 最近さいきん友達ともだちはみんないそがしいのか、だれからも連絡れんらくがなく、さびしいかぎりだ。
    → Bạn bè gần đây mọi người bận hay sao đó, chẳng có ai liên lạc, rất là buồn.
  • ・ この近所きんじょ強盗事件ごうとうじけんがあったらしい。おそろしいかぎりだ。
    → Nghe nói có vụ cướp ở gần đây. Thật đáng sợ vô cùng.
3.29 ものがある
Cấu trúc: V(辞書形/ない) / Aい / Aな(+な) / Nの + ものがある
Ý nghĩa: Có cảm giác, cảm thấy… Diễn tả cảm nhận sâu sắc của người nói về một sự việc, dùng cuối câu để nhấn mạnh đánh giá.
  • 最近さいきん携帯電話けいたいでんわ技術ぎじゅつには、見張みはるものがあります。
    → Điện thoại di động những năm gần đây có những phát triển bất ngờ về mặt kỹ thuật.
  • 女性じょせいこえには、なにものきつけるものがあるよね。
    → Giọng cô gái có gì đó rất thu hút người nghe.
3.30 をものともせずに
Cấu trúc: N + をものともせず(に)
Ý nghĩa: Bất chấp/ Vượt lên/ Mặc cho (hoàn cảnh khó khăn). Thường dùng ca ngợi sự dũng cảm, nghị lực của ai đó (Không dùng cho bản thân).
  • かれからだ障害しょうがいをものともせずに、精力的せいりょくてき活動かつどうしている。
    → Vượt qua khuyết tật của cơ thể, anh ấy đã dùng sức mạnh tinh thần để hành động.
  • 隊員たいいんたちは危険きけんをものともせずに、行方不明ゆくえふめいひと捜索そうさくつづけた。
    → Nhóm cứu hộ đã không quản ngại nguy hiểm tiếp tục tìm kiếm những người bị mất tích.
3.31 であれ・・・であれ / であろうと・・・ であろうと
Cấu trúc: N + であれ / であろうと
Ý nghĩa: Dù thế này hay thế kia (A hay B thì kết quả cũng giống nhau). A và B là những từ cùng nhóm nghĩa.
  • 地震じしんであれ火事かじであれ、緊急きんきゅう場合ばあい冷静れいせいになれるひとすくないだろう。
    → Động đất hay là hỏa hoạn cũng vậy, trong trường hợp khẩn cấp thì có lẽ ít người có thể giữ được bình tĩnh.
  • 文学ぶんがくであれ音楽おんがくであれ、芸術げいじゅつには才能さいのう必要ひつようなのだ。
    → Dù là văn học hay âm nhạc, đã là nghệ thuật thì năng khiếu là cần thiết.
3.32 かいがある
Cấu trúc: Nの / Vた + かいがある
Ý nghĩa: Không uổng công, bõ công. Hành vi đó đã đem lại kết quả xứng đáng.
  • 努力どりょく甲斐かいがあって希望きぼう大学だいがく合格ごうかくした。
    → Thật đáng công nỗ lực, tôi đã đậu vào trường đại học theo như nguyện vọng.
  • 温泉おんせんはいりながら、きれいな景色けしきられたから、とおくから甲斐かいがあったね。
    → Vừa tắm suối nước nóng vừa ngắm cảnh đẹp, thật bõ công cất công từ xa đến đây.
3.33 といい・・・といい
Cấu trúc: N1 + といい~N2 + といい
Ý nghĩa: Dù là N1 hay N2 thì đều… (Nhìn từ quan điểm nào cũng vậy, dùng để đánh giá tốt hoặc xấu).
  • ・ このコーヒーはあじといい、かおりといい、すばらしい。
    → Loại cà phê này vị cũng ngon, mùi hương cũng thơm, thật tuyệt hảo.
  • あにといい、おとうとといい、あそこの兄弟きょうだいは、ひと迷惑めいわくをかけてばかりいる。
    → Hai anh em nhà kia, cả ông anh, cả ông em, chỉ toàn gây phiền phức cho người khác.
3.34 といえども
Cấu trúc: 普通形 + といえども
Ý nghĩa: Dù có là A nhưng vẫn B (Văn viết). Nhấn mạnh “Cho dù là N thì cũng”.
  • 外国人がいこくじんといえども、日本にほんでは日本語にほんごはなさなければならない。
    → Dù là người nước ngoài thì ở Nhật là bắt buộc phải nói tiếng Nhật.
  • 三歳さんさい小児しょうにといえどもこれをる。
    → Dù là đứa trẻ 3 tuổi cũng biết cái này.
3.35 ならまだしも
Cấu trúc: 普通形 / N + ならまだしも
Ý nghĩa: A thì còn hiểu được, châm chước nhưng B thì không thể chấp nhận được.
  • 一度いちどだけならまだしも、二度にど失敗しっぱいしてしまった。
    → Thất bại một lần thì còn được, đằng này thất bại đến tận hai lần.
  • ・ 30ぷんぐらいたされるならまだしも、2時間じかんたされた。
    → Để đợi 30 phút còn được, đằng này để đợi đến tận 2 tiếng thì không thể chấp nhận được.
3.36 に至る (にいたる)
Cấu trúc: N / Vる + にいたる
Ý nghĩa: Cho đến (Diễn tả ý nghĩa “Cho đến” cả về thời gian, không gian hay một phạm vi nào đó).
  • おわりにいたる。
    → Cho đến lúc kết thúc.
  • ・ さんざんなやんだ結果けっか仕事しごとめて田舎いなか自給自足じきゅうじそく生活せいかつをするという結論けつろんいたった。
    → Sau khi suy nghĩ nát óc, tôi đã đi đến kết luận là thôi việc để sống một cuộc sống tự cấp tự túc ở nhà quê.
3.37 には及ばない (にはおよばない)
Cấu trúc: Vる / N + には及ばない
Ý nghĩa: Không đến mức phải… / Không cần thiết phải…
  • ・ 「手術しゅじゅつしたほうがいいんですか。」ー「いえいえ。それにはおよびませんよ。おくすりなおりますから。」
    → “Tôi nên phẫu thuật có phải không ạ?” ー “Ồ không, không cần thiết đâu. Uống thuốc cũng khỏi được mà.”
  • ・ あそこはホテルからちかいから、わざわざタクシーをぶにはおよばない。
    → Chỗ đó gần khách sạn nên không cần thiết phải mất công gọi taxi đâu.
3.38 ならでは(の)
Cấu trúc: N + ならでは(の)
Ý nghĩa: Chỉ có thể là… (Nếu không phải A thì không có B). Đánh giá cao đặc tính nổi bật của người/vật đó.
  • ・ さすが歌舞伎かぶき俳優はいゆう一之助いちのすけさんならではの演技えんぎだ。
    → Quả đúng là kĩ thuật diễn xuất chỉ có ở diễn viên kịch kabuki Ichinosuke.
  • ・ この布製ぬのせいふくろはぬくもりがかんじられる。手作てづくりならではだとおもう。
    → Có thể cảm nhận được độ ấm từ cái túi vải này. Tôi nghĩ chỉ có thể là sản phẩm thủ công mới được thế này.
3.39 としたところで / にしたところで / にしたって
Cấu trúc: 普通形 / N / Aい / Aな + としたところで / にしたところで / にしたって
Ý nghĩa: Thậm chí là, cho dù là… (Dù đứng từ lập trường nào, dù có làm gì đi nữa thì cũng không thể – ý phủ định).
  • 全員ぜんいん参加さんかするとしたところで、せいぜい30にんぐらいだ。
    → Thậm chí tất cả mọi người cùng tham gia thì cũng chỉ đến 30 người là cùng.
  • 携帯けいたい使用しよう禁止きんしにしたところで、どのくらいの生徒せいとしたがうかわからない。
    → Dù cấm sử dụng điện thoại nhưng cũng không biết rõ là có bao nhiêu học sinh tuân thủ điều này.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Đại Viên Mãn_V5 - 601 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V7 - 482 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Sơ TIÊN_V8 - 452 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN