← Quay lại danh sách

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N1 (Mimi Kara Oboeru 4.40 – 4.52)

Giới thiệu: Bài học hôm nay tổng hợp 13 cấu trúc ngữ pháp N1 quan trọng. Hãy chú ý kỹ phần ý nghĩa, cách kết hợp và luyện tập đọc các câu ví dụ có kèm Furigana nhé!

📚 Bảng Từ Vựng & Tổng Hợp Ngữ Pháo

STT Cấu trúc Ý nghĩa cơ bản
4.40 と思いきや Đã nghĩ là A, nhưng thực tế lại thành ra B
4.41 きらいがある Có thói, có điều, có tật là (thường tiêu cực)
4.42 までもない / なく Không cần phải, không cần thiết phải
4.43 までだ / までのことだ Cùng lắm sẽ / Chỉ V thôi mà
4.44 ばそれまでだ / たらそれまでだ Là hết / Là coi như xong
4.45 ないまでも Dù không phải nhưng, không đến mức
4.46 ではあるまいし Vì không phải…nên
4.47 はおろか Ngay cả… thì nói gì đến / Không chỉ
4.48 をよそに Không quan tâm / Mặc kệ / Bất chấp
4.49 にかたくない Dễ dàng làm gì đó, không khó để
4.50 ともなると / ともなれば Cứ, hễ trở thành… / Đến khi… thì
4.51 ゆえに / ゆえの Là lý do, nguyên nhân, vì (Văn viết)
4.52 もさることながら Không những ~ mà cả ~
4.40と思いきや
Ý NGHĨA: Đã nghĩ là A, nhưng thực tế lại thành ra B, khác hẳn. (Aと思ったが違っていてBだった)
CẤU TRÚC: 普通形 + と思いきや
CHÚ Ý: Biểu hiện cảm giác không ngờ đến, ngạc nhiên đối với sự thật trái lại dự tưởng. Kèm câu văn biểu thị dự tưởng của người nói. Phía trước có thể thêm 「か」.
CÂU VÍ DỤ:

試験問題しけんもんだい簡単かんたんだったので、満点まんてんれると思いきや名前なまえくのをわすれて0てんにされてしまった。
→ Vì câu hỏi trong đề thi dễ nên tôi cứ nghĩ là sẽ đạt điểm tuyệt đối nhưng vì quên ghi tên nên đã bị điểm 0.
② やっと道路工事どうろこうじわったので、これからはしずかになるだろうと思いきやべつ工事こうじはじまった。
→ Cuối cùng thì công trình làm đường cũng kết thúc, cứ nghĩ là từ giờ sẽ được yên tĩnh, nhưng công trình khác lại bắt đầu.
彼女かのじょのおかあさんだから、きっとしずかなひとと思いきや、とてもにぎやかなひとだった。
→ Vì là mẹ của cô ấy nên tôi cứ nghĩ bà là một người điềm tĩnh nhưng hóa ra lại là người rất ồn ào.
④ お酒好さけずきの松本まつもとさんはあまいものなんかきじゃないと思いきや、ケーキをみっつもべた。
→ Cứ nghĩ là người thích uống rượu như anh Matsumoto sẽ không thích đồ ngọt nhưng mà anh ấy đã ăn hết 3 cái bánh kem rồi.
⑤ あの弱小じゃくしょうチーム、1回戦かいせんけると思いきや決勝戦けっしょうせんまですすんだ。
→ Cứ nghĩ là đội yếu đó sẽ thua ngay trận đầu nhưng không ngờ đã tiến đến trận chung kết.
今日きょう一日中いちにちじゅうれると思いきや午後ごごからざあざありになった。
→ Cứ nghĩ là cả ngày trời sẽ nắng nhưng đến chiều thì đã mưa rào rào.
4.41きらいがある
Ý NGHĨA: Có thói, có điều, có tật là. Có chiều hướng, khuynh hướng hay làm gì đó (không tốt).
CẤU TRÚC: 辞書形 / ない形・名詞 + の + きらいがある
CHÚ Ý: Dùng để phê phán người khác là chủ yếu, mang tính tiêu cực. KHÔNG dùng nói về bản thân. Thường dùng với các từ áp chế như (どうも、少し、ともすれば…). Hay gặp dạng: どうも~きらいがあるようだ / ~すぎるきらいがある.
CÂU VÍ DỤ:

かれはどうも物事ものごと悲観的ひかんてきかんがえるきらいがある
→ Anh ấy hay suy nghĩ mọi việc theo hướng hơi bi quan.
② うちの部長ぶちょう自分じぶんちがかんがかたみとめようとしないきらいがある
→ Trưởng phòng của tôi có chiều hướng không chịu công nhận ý kiến khác với ý kiến của bản thân mình.
松本まつもとさんは一度いちどしたら、ひと意見いけんみみかたむけない。すこ独断どくだんきらいがある
→ Một khi mà Matsumoto đã nói ra thì anh ta sẽ không thèm nghe ý kiến của người khác nữa. Hơi độc đoán chút.
④ うちの物事ものごとおおげさにきらいがある
→ Con tôi có chiều hướng hay nói quá mọi việc lên.
おとうとあたまかんがえるだけで行動こうどううつさないきらいがある
→ Em trai tôi hay có kiểu chỉ suy nghĩ trong đầu mà không chịu chuyển thành hành động.
4.42までもない / なく
Ý NGHĨA: Không cần phải, không cần thiết phải (vì trải qua dễ dàng, không cần mất công).
CẤU TRÚC: 辞書形 + までもない
CHÚ Ý: Gắn với động từ biểu hiện hành vi mang tính ý chí. Thường dùng cho những việc quá hiển nhiên.
CÂU VÍ DỤ:

① そのぐらいのあめなら、かさをさすまでもない
→ Nếu mà mưa cỡ này thì không cần thiết phải mở dù.
までもなく学生がくせいにとっては勉強べんきょう一番いちばん大切たいせつです。
→ Không cần phải nói, đối với học sinh thì việc học là quan trọng nhất.
③ こんな計算けいさん簡単かんたんすぎるよ。電卓でんたく使つかまでもないね。
→ Phép tính đơn giản như thế này thì không cần phải sử dụng đến máy tính.
④ みんなにはまでもないおもうけど、ゴミはちゃんとゴミばこててくださいね。
→ Tôi nghĩ là không cần thiết phải nhắc nhở mọi người nhưng, mọi người cần phải đổ rác đúng vào thùng rác.
⑤ ここの料理りょうり絶対ぜったいにおいしいよ。べるまでもないにおいでわかる!
→ Món này chắc chắn là ngon. Không cần thiết phải ăn, nghe mùi thôi là hiểu rồi.
4.43までだ / までのことだ
Ý NGHĨA 1: (Nếu) … thì cùng lắm sẽ, sẽ chọn cách làm là…
CẤU TRÚC 1: 辞書形 + までだ・までのことだ
CHÚ Ý: Thể hiện quyết tâm của người nói là “cách hiện nay không đạt thì cũng không bi quan, sẽ chọn phương án khác”. Dùng nhiều câu văn dạng điều kiện. Không dùng thể quá khứ.
Ý NGHĨA 2: Chỉ V (thôi mà), thật sự tôi chỉ…
CẤU TRÚC 2: た形 + までだ・までのことだ
CHÚ Ý: Hành động bản thân diễn ra chỉ là hành động không có ý nghĩa sâu sắc. Khi dùng để trả lời lại lúc được cảm ơn thì nó hàm ý khiêm tốn.
CÂU VÍ DỤ:

とく用事ようじはない。元気げんきかどうかになって電話でんわしてみたまでだ
→ Cũng không có gì. Chỉ là tôi không biết cậu khỏe hay không nên gọi điện thoại hỏi thăm thôi.
今度こんど失敗しっぱい、あなたが不運ふうんだったまでですよ
→ Thất bại lần này, chỉ là cậu không may mắn thôi.
③ おめの言葉ことばいただきましたが、わたしはただ自分じぶんのするべきことをしたまでです
→ Nhận được những lời khen ngợi nhưng thật sự tôi chỉ làm những điều mình nên làm mà thôi.
一番いちばん活躍かつやくしたのはなんといっても中村なかむらさんです。わたしはお手伝てつだいをしたまでのことです
→ Người hoạt động tích cực nhất dù nói gì đi nữa là anh Nakamura. Tôi chỉ là người giúp đỡ thôi.
4.44ばそれまでだ / たらそれまでだ
Ý NGHĨA: Là hết / Là coi như xong.
CẤU TRÚC: ば形 / たら + それまでだ
CHÚ Ý: Nếu làm như vậy, tất cả sẽ bị phá hủy. Thường dùng theo hình thức: DẪU~ THÌ đến đó cũng HẾT. Theo sau thường là lối nói “trong lúc này nên làm sẵn một cái gì hơn, kẻo sau này sẽ không còn lại gì”.
CÂU VÍ DỤ:

人間にんげんんでしまえばそれまでだきているうちにやりたいことをやろう。
→ Con người nếu mà chết đi thì sẽ chấm dứt. Trong lúc còn sống thì muốn làm gì hãy làm đi.
② いくら練習れんしゅうとき上手じょうずにできても、本番ほんばんでうまくいかなければそれまでだ
→ Dẫu có giỏi biết mấy khi luyện tập mà trong buổi biểu diễn thật không tốt thì cũng coi như tiêu hết.
③ いくらおかねめても、んでしまえばそれまでだから、きているうちにたのしんだほうがいい。
→ Dành dụm tiền đến mấy thì chết cũng hết. Vì vậy trong lúc còn sống, nên tranh thủ vui chơi đi.
④ おいしい料理りょうりでもみせ不潔ふけつであればそれまでだきゃく二度にどない。
→ Cho dù món ăn ngon đi nữa mà cửa tiệm không sạch sẽ thì cũng vô nghĩa. Khách sẽ không đến lần thứ hai.
⑤ いくら性能せいのうがよい機械きかいでも使つかいこなせなければそれまでだ
→ Máy móc có tính năng hay đến mấy mà không sử dụng thành thạo được thì cũng vô ích.
4.45ないまでも
Ý NGHĨA: Dù không phải nhưng ~, không đến mức = せめて、くらい. (Dù không đến mức nhưng cũng ở trạng thái dưới mức đó 1 chút).
CẤU TRÚC: 動ない形 + までも
CHÚ Ý: Phía sau biểu thị mức độ thấp hơn 1 chút so với điểm mục tiêu. Cũng có thể đi kèm danh từ bởi hình thức とはいかないまでも、とは言わないまでも.
CÂU VÍ DỤ:

① プロにはなれないまでも演劇えんげきはずっとつづけていくつもりだ。
→ Cho dù không thể trở thành chuyên nghiệp, nhưng tôi dự định sẽ tiếp tục diễn kịch từng chút một.
② あしたはハイキングだ。快晴かいせいとはいかないまでもあめらないでほしい。
→ Ngày mai sẽ đi leo núi. Thời tiết cho dù không đẹp thì cũng mong rằng trời đừng mưa.
つぎのテストでは、クラスで1ばんとはないまでも合格点ごうかくてんはほしい。
→ Bài kiểm tra kỳ tới dù không thể đứng thứ nhất của lớp thì cũng mong đủ điểm qua.
④ うちの両親りょうしん離婚りこんとはないまでも、ずっとなかわるい。
→ Bố mẹ tôi dù không đến mức ly hôn nhưng mối quan hệ không lúc nào tốt đẹp.
⑤ 1ヵ月いっかげつやすないまでも、1週間いっしゅうかんぐらいは仕事しごとやすみたいなあ。
→ Dù không thể nghỉ 1 tháng được nhưng ít nhất cũng muốn nghỉ làm khoảng 1 tuần.
4.46ではあるまいし
Ý NGHĨA: Vì không phải…nên … (Văn nói = ではない)
CẤU TRÚC: 名詞 + ではあるまいし / じゃあるまいし
CHÚ Ý: Dùng trong trường hợp biểu thị việc do không phải sự vật/sự việc đó nên sẽ dẫn đến việc nên phải làm gì/ như thế nào. Phía sau biểu thị sắc thái như phủ định, hiện trạng, lời khuyên. じゃあるまいし chỉ dùng trong văn nói.
CÂU VÍ DỤ:

子供こどもではあるまいしねむかったり空腹くうふくだったりするだけでそんなに不機嫌ふきげんかおをするものではない。
→ Cậu cũng không còn là trẻ con, đừng có mà xị cái mặt ra khi buồn ngủ hay đói bụng như thế.
いぬねこじゃあるまいしうえひと言葉ことばしたがうだけなんてごめんだ。
→ Cậu cũng không phải là chó mèo, sao cứ phải răm rắp nghe theo lời sếp thế.
面接試験めんせつしけんはじめてではあるまいし今回こんかいはどうしてそんな緊張きんちょうするの?
→ Cũng không phải là lần đầu đi phỏng vấn, sao lần này cậu lại lo lắng như thế?
④ あなたがわるかったわけではあるまいし、そんなに自分じぶんめることはないよ。
→ Cũng chẳng phải là do cậu không tốt nên đừng cứ đổ lỗi cho bản thân như thế nữa.
神様かみさまじゃあるまいしわたしはあなたをゆるすことはできません。
→ Tôi chẳng phải là thần thánh gì nên không thể tha thứ cho anh được.
4.47はおろか
Ý NGHĨA: Ngay cả(thì nói gì đến) / Không chỉ.
CẤU TRÚC: マイナスイメージ名詞(+助詞)+ はおろか
CHÚ Ý: Điều được nói đến trong danh từ phía trước là điều hiển nhiên, nhấn mạnh ngay cả ở mức độ đơn giản hơn cũng không thể. Vế sau thường mang ý phủ định và sử dụng các trợ từ để nhấn mạnh như「も、さえ、まで」.
CÂU VÍ DỤ:

手間てまがかかる料理りょうりはおろか日常にちじょう簡単かんたん料理りょうりつくるのさえ面倒めんどうだ。
→ Chưa nói đến các món ăn làm mất nhiều công sức, ngay cả đến việc nấu những món đơn giản hàng ngày tôi cũng thấy phiền phức rồi.
わたし花粉症かふんしょうがひどくて、そとはおろかいえなかでさえマスクがはずせない。
→ Tôi bị dị ứng phấn hoa nặng, đi ra ngoài thì là hiển nhiên rồi, ngay cả đến ở trong nhà cũng không thể bỏ khẩu trang ra.
③ うちのちち家事かじはおろか自分じぶんるものさえははまかせている。
→ Bố tôi á, việc nhà thì là hiển nhiên rồi, ngay cả đến quần áo của bản thân cũng phó mặc cho mẹ tôi.
当時とうじはおかねがなかったので、あそぶおかねはおろか学費がくひもぎりぎりだった。
→ Thời đó không có tiền nên chưa nói đến tiền ăn chơi, ngay cả tiền học cũng khó xoay xở.
わたし外国旅行がいこくりょこうはおろかんでいるけんからたこともない。
→ Tôi còn chưa từng ra khỏi tỉnh mà tôi đang sống nói gì đến đi du lịch nước ngoài.
わたしはスペインでは会話かいわはおろか簡単かんたん挨拶あいさつもできない。
→ Tiếng Tây Ban Nha á, đến chào hỏi đơn giản tôi còn không biết nói gì đến giao tiếp.
4.48をよそに
Ý NGHĨA: Không quan tâm / Mặc kệ… / Bất chấp. (Gần giống もかまわず nhưng bao gồm cả nghĩa khâm phục hoặc ngạc nhiên).
CẤU TRÚC: 名詞 + をよそに
CHÚ Ý: Thể hiện sự mặc kệ những người hay ý kiến xung quanh, tự mình hành động. Không dùng mẫu câu này để nói về bản thân mình.
CÂU VÍ DỤ:

家族かぞく心配しんぱいをよそに子供こども退院たいいんしたそのから友達ともだちあそびにかけた。
→ Mặc kệ gia đình lo lắng, con tôi vừa xuất viện đã đi chơi với bạn ngay ngày hôm đó.
住民じゅうみんたちの抗議こうぎ行動こうどうをよそに、ダムの建設けんせつ計画けいかくすすめられている。
→ Bất chấp hành động phản đối của người dân, dự án xây dựng đập nước vẫn được tiến hành.
かれ周囲しゅういひとたちの不安ふあんをよそにふたた戦地せんち取材しゅざい出発しゅっぱつしていった。
→ Anh ấy lại một lần nữa đến vùng chiến tranh để lấy tư liệu bất chấp sự lo lắng bất an của những người xung quanh.
おや心配しんぱいをよそにかれ早朝そうちょうからサーフインにかけてった。
→ Mặc kệ bố mẹ lo lắng, từ sáng sớm anh ta đã ra khỏi nhà đi lướt sóng.
国民こくみん期待きたいをよそに新政府しんせいふ従来じゅうらい政策せいさくつづけた。
→ Mặc cho người dân kì vọng, chính quyền mới vẫn tiếp tục các chính sách như từ trước tới giờ.
4.49にかたくない
Ý NGHĨA: Dễ dàng làm gì đó~ , Không khó để (tưởng tượng, nhận ra).
CẤU TRÚC: 名詞する・辞書形 + にかたくない
CHÚ Ý: Thường chỉ đi với hai động từ là “想像する” (tưởng tượng) và “察する” (cảm nhận, thấu hiểu).
CÂU VÍ DỤ:

出来上できあがった作品さくひんれば、かれのこれまでの努力どりょく想像そうぞうにかたくない
→ Nhìn những tác phẩm đã hoàn thành thì không khó để hình dung ra anh ấy đã nỗ lực như thế nào cho đến giờ.
あいするひとうしなった彼女かのじょかなしみはさっするにかかたくない
→ Có thể hiểu được cô ấy đã đau buồn thế nào khi mất đi người thân yêu.
諸事情しょじじょうかんがえると、今回こんかい決断けつだんいたった社長しゃちょう心情しんじょう理解りかいにかたくない
→ Nếu suy nghĩ đến nhiều tình huống thì có thể hiểu được tâm trạng của giám đốc khi đưa ra quyết định lần này.
つみおかしたわたし姿すがたて、ははがどんなにかなしむか想像そうぞうにかたくない
→ Thật không khó để hình dung mẹ tôi đã đau buồn thế nào khi nhìn theo bóng dáng đứa con phạm tội.
4.50ともなると / ともなれば
Ý NGHĨA: Cứ, hễ trở thành… / Nếu trở lên .. thì nhất định.
CẤU TRÚC: 名詞 + ともなると・ともなれば
CHÚ Ý: Đi kèm với từ thể hiện trường hợp đặc biệt (お祭り、お正月…) và từ thể hiện giai đoạn lớn lên dần (中学生、部長…). KHÔNG dùng cho câu văn hành động tác động tới người khác hoặc ý chí. Vế sau là trạng thái đương nhiên.
CÂU VÍ DỤ:

社会人しゃかいじんともなると服装ふくそう言葉遣ことばづかいにもをつけなければならない。
→ Khi trở thành người của xã hội thì phải chú ý đến trang phục và lời nói.
主婦しゅふともなると独身時代どくしんじだいのような自由じゆう時間じかんはなくなる。
→ Một khi đã làm nội trợ thì không còn thời gian như hồi độc thân nữa.
子供こどもちいさいときは素直すなおだが、中学生ちゅうがくせいともなるとおやうことをかなくなる。
→ Trẻ con khi còn nhỏ thì rất ngoan ngoãn nhưng khi lên trung học thì bắt đầu không nghe lời cha mẹ.
4.51ゆえに
Ý NGHĨA: Là lý do, nguyên nhân~, Vì ~ = から (Văn viết).
CẤU TRÚC: 名詞(の)・普通形 + ゆえ(に)
CHÚ Ý: Không sử dụng cho việc hàng ngày, sử dụng trong trường hợp chính thức hoặc thư từ.
CÂU VÍ DỤ:

れないことゆえ数々かずかず不手際ふてぎわ、どうぞおゆるしください。
→ Vì chưa quen nên tôi còn lóng ngóng vụng về, xin vui lòng bỏ qua cho tôi.
理想りそうばかりもうげたゆえ実践じっせんともなわないとおもわれたかもしれません。
→ Chỉ toàn nói lý tưởng thì dễ xa rời hiện thực.
国民こくみん信頼しんらいられなかったゆえにあたらしい政策せいさく再検討さいけんとうしなければならなくなった。
→ Vì không dành được sự tin tưởng của người dân nên chính sách mới đã được xem xét lại.
④ (手紙) 体調たいちょうすぐれないゆえ、このたび祝賀会しゅくがかいには欠席けっせきさせていただきますことをおゆるしください。
→ (Trong thư) Tôi xin phép vắng mặt vào buổi lễ chúc mừng lần này vì lý do sức khoẻ, Xin vui lòng thông cảm cho tôi.
4.52もさることながら
Ý NGHĨA: Không những ~ mà cả~ / Điều ~ thì đương nhiên rồi nhưng…
CẤU TRÚC: 名詞 + もさることながら
CHÚ Ý: Điều nói đến ở vế 1 thì đã đành/ đã công nhận rồi nhưng còn có điều ở mức độ cao hơn nữa. Mẫu câu nhằm nhấn mạnh vế sau.
CÂU VÍ DỤ:

① この作家さっかくものは、するど感性かんせいもさることながら注意深ちゅういぶかえらばれた語彙ごいぶんはこかた素晴すばらしい。
→ Những gì mà tác giả này viết, hơn cả những cảm nhận sắc sảo là sự tuyệt vời trong cách chọn lọc từ ngữ cẩn thận và phát triển câu cú.
② そのくにでは、観光かんこうもさることながら伝統的でんとうてき工芸品こうげいひんものたのしめる。
→ Ở đất nước đó, ngoài ngắm cảnh ra thì việc đi mua sắm đồ thủ công mỹ nghệ còn thú vị hơn.
若者わかもの政治的せいじてき無関心むかんしんもさることながら社会全体しゃかいぜんたい政治せいじたいする無力感むりょくかんひろがっているようながする。
→ Việc người trẻ tuổi không quan tâm đến chính trị thì đã đành, nhưng dường như trong toàn xã hội, cảm giác bất lực đối với các vấn đề chính trị cũng đang lan rộng.
試合しあいつには選手せんしゅ実力じつりょくもさることながらうん必要ひつようなのだ。
→ Việc chiến thắng trong trận đấu thì phải dựa vào thực lực của các cầu thủ nhưng hơn thế nữa, may mắn cũng rất cần thiết.
年金ねんきん問題もんだいもさることながら少子化対策しょうしかたいさく政府せいふおおきな課題かだいである。
→ Ngoài lương hưu, các sách lược giải quyết việc giảm tỉ lệ sinh cũng là một vấn đề lớn đối với chính phủ.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Đại Viên Mãn_V5 - 601 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V7 - 482 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Sơ TIÊN_V8 - 452 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN