← Quay lại danh sách
Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 – Mimikara Oboeru
🌸 Giới thiệu bài học:
Bài học này tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp N1 nâng cao từ giáo trình Mimikara Oboeru (Bài 5.53 – 5.64). Các cấu trúc này thường xuất hiện trong văn viết trang trọng, tin tức và đề thi JLPT. Hãy ghi nhớ kỹ cách chia và sắc thái ý nghĩa của từng mẫu câu nhé!
Bài học này tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp N1 nâng cao từ giáo trình Mimikara Oboeru (Bài 5.53 – 5.64). Các cấu trúc này thường xuất hiện trong văn viết trang trọng, tin tức và đề thi JLPT. Hãy ghi nhớ kỹ cách chia và sắc thái ý nghĩa của từng mẫu câu nhé!
📚 Từ Vựng Nổi Bật
| Kanji | Cách đọc | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 傷つける | きずつける | Gây tổn thương |
| 不法滞在 | ふほうたいざい | Cư trú bất hợp pháp |
| 国外追放 | こくがいついほう | Trục xuất khỏi đất nước |
| 冗談 | じょうだん | Trò đùa, nói đùa |
| 財界 | ざいかい | Giới tài phiệt, kinh doanh |
| 批評 | ひひょう | Bình luận, nhận xét |
| 傍ら | かたわら | Bên cạnh, trong khi |
📝 Ngữ Pháp & Mẫu Câu
5.53 ないではすまない / ずにはすまない
Cấu trúc:
✦ V-ない + ではすまない
✦ V-ない (Bỏ ない) + ずにはすまない (Ngoại lệ: する → せず)
✦ V-ない + ではすまない
✦ V-ない (Bỏ ない) + ずにはすまない (Ngoại lệ: する → せず)
Ý nghĩa: Không… thì không xong / Không thể tránh khỏi việc…
Dùng trong trường hợp biểu thị việc bắt buộc phải làm gì đó (mang tính trách nhiệm, đạo đức, quy tắc xã hội), không có lựa chọn nào khác.
Dùng trong trường hợp biểu thị việc bắt buộc phải làm gì đó (mang tính trách nhiệm, đạo đức, quy tắc xã hội), không có lựa chọn nào khác.
Ví dụ 1: 人の心を傷つけてしまったなら、謝らないではすまない。
Nếu lỡ gây tổn thương cho người khác thì không xin lỗi là không xong.
Nếu lỡ gây tổn thương cho người khác thì không xin lỗi là không xong.
Ví dụ 2: アパートで犬を飼えば、こっそり飼っているつもりでも隣の人に知られずにはすまないだろう。
Nếu nuôi cún ở nhà trọ, dẫu định lén lút nuôi thì chắc là không thể tránh khỏi việc hàng xóm biết được.
Nếu nuôi cún ở nhà trọ, dẫu định lén lút nuôi thì chắc là không thể tránh khỏi việc hàng xóm biết được.
Ví dụ 3: このままの経営状態が続けば、借金をせずにはすむまい。
Nếu tiếp tục tình trạng kinh doanh này, kiểu gì cũng mắc nợ.
Nếu tiếp tục tình trạng kinh doanh này, kiểu gì cũng mắc nợ.
Ví dụ 4: うそがばれてしまったら、本当のことを教えないではすまない。
Khi lời nói dối bị lộ thì bạn phải nói ra sự thật.
Khi lời nói dối bị lộ thì bạn phải nói ra sự thật.
Ví dụ 5: いつもクラスで居眠って、注意せずにはすまない。
Lúc nào cũng ngủ gật trên lớp, cần phải chú ý học sinh này mới được.
Lúc nào cũng ngủ gật trên lớp, cần phải chú ý học sinh này mới được.
5.54 始末だ (しまつだ)
Cấu trúc:
✦ Vる・Vない + 始末だ
✦ この/その/あの + 始末だ
✦ Vる・Vない + 始末だ
✦ この/その/あの + 始末だ
Ý nghĩa: Sau cùng thì – Kết cục – Rốt cuộc
Sau nhiều thứ/nhiều việc xảy ra, cuối cùng dẫn đến kết quả A (thường là kết quả xấu).
Sau nhiều thứ/nhiều việc xảy ra, cuối cùng dẫn đến kết quả A (thường là kết quả xấu).
Ví dụ 1: 不法滞在して国外追放になるしまつだ。
Cư trú bất hợp pháp rốt cuộc sẽ bị đuổi khỏi đất nước.
Cư trú bất hợp pháp rốt cuộc sẽ bị đuổi khỏi đất nước.
Ví dụ 2: うちの娘は、ダイエットのしすぎで病気になり、入院する始末だ。
Con gái nhà tôi, giảm cân nhiều quá thành bệnh, kết cục là phải nhập viện.
Con gái nhà tôi, giảm cân nhiều quá thành bệnh, kết cục là phải nhập viện.
Ví dụ 3: あの人とは遅刻はする、約束は忘れる、ついには居眠り運転で事故を起こす始末だ。
Người đó đến muộn, quên lời hẹn, cuối cùng ngủ gật khi lái xe rốt cuộc gây ra tai nạn.
Người đó đến muộn, quên lời hẹn, cuối cùng ngủ gật khi lái xe rốt cuộc gây ra tai nạn.
5.55 にもほどがある
Cấu trúc:
Vる / N / い-Adj / な-Adj + にもほどがある
Vる / N / い-Adj / な-Adj + にもほどがある
Ý nghĩa: Quá đà / Quá mức / Cái gì cũng có mức độ của nó.
Cách nói thường được sử dụng với tâm trạng phê phán, chỉ trích rằng trạng thái này đang vượt quá giới hạn.
Cách nói thường được sử dụng với tâm trạng phê phán, chỉ trích rằng trạng thái này đang vượt quá giới hạn.
Ví dụ 1: わるふざけにもほどがある。
Cậu đùa quá trớn rồi đó!
Cậu đùa quá trớn rồi đó!
Ví dụ 2: 冗談にもほどがある。
Trò đùa đã đi quá xa rồi đó / Đùa thì cũng vừa phải thôi.
Trò đùa đã đi quá xa rồi đó / Đùa thì cũng vừa phải thôi.
Ví dụ 3: ばかばかしいにもほどがある。
Có ngốc thì cũng vừa phải thôi chứ!
Có ngốc thì cũng vừa phải thôi chứ!
Ví dụ 4: 甘えるにもほどがある。
Có làm nũng thì cũng phải vừa phải thôi!
Có làm nũng thì cũng phải vừa phải thôi!
5.56 (よ)うと(も)/(よ)うが
Cấu trúc:
V-よう / A-かろう / Na-だろう / N-だろう + と(も) / が
V-よう / A-かろう / Na-だろう / N-だろう + と(も) / が
Ý nghĩa: Dù / Mặc dù… đi nữa.
Cho dù điều kiện trước đó có xảy ra thì vế sau cũng không bị ảnh hưởng. Vế sau thường mang tính chất quyết ý của người nói. Hay đi cùng: 「たとえ・いかに・どんなに」.
Cho dù điều kiện trước đó có xảy ra thì vế sau cũng không bị ảnh hưởng. Vế sau thường mang tính chất quyết ý của người nói. Hay đi cùng: 「たとえ・いかに・どんなに」.
Ví dụ 1: たとえ地震が起ころうと、このビルは安全なはずだ。
Cho dù có động đất thì tòa nhà này chắc chắn sẽ an toàn.
Cho dù có động đất thì tòa nhà này chắc chắn sẽ an toàn.
Ví dụ 2: 皆にどんなに反対されようとも決めたことは実行する。
Dù có bị mọi người phản đối như thế nào đi chăng nữa, tôi vẫn thực hiện những việc mà tôi đã quyết định.
Dù có bị mọi người phản đối như thế nào đi chăng nữa, tôi vẫn thực hiện những việc mà tôi đã quyết định.
Ví dụ 3: 彼なら、いかなる環境におかれようとも自らの道を歩んで行くことができるであろう。
Nếu là anh ấy dù cho có rơi vào hoàn cảnh nào đi chăng nữa thì cũng có thể tự đi theo con đường riêng của mình.
Nếu là anh ấy dù cho có rơi vào hoàn cảnh nào đi chăng nữa thì cũng có thể tự đi theo con đường riêng của mình.
5.57 (よ)うと〜まいと・〜(よ)うが〜まいが
Cấu trúc:
V-よう + と/が + V-る + まい + と/が
*(Động từ nhóm II, III có thể dùng: V-る/V-ます + まい。 する → するまい / すまい)*
V-よう + と/が + V-る + まい + と/が
*(Động từ nhóm II, III có thể dùng: V-る/V-ます + まい。 する → するまい / すまい)*
Ý nghĩa: Dù V hay không V.
Dù hành động có xảy ra hay không thì vế sau cũng không bị ảnh hưởng. Thường sử dụng động từ lặp đi lặp lại.
Dù hành động có xảy ra hay không thì vế sau cũng không bị ảnh hưởng. Thường sử dụng động từ lặp đi lặp lại.
Ví dụ 1: 田中先生は、学生たちが理解しようとするまいと、どんどん難しい話を続けた。
Thầy Tanaka thì, dù học sinh có hiểu hay không hiểu, vẫn cứ tiếp tục những câu chuyện khó.
Thầy Tanaka thì, dù học sinh có hiểu hay không hiểu, vẫn cứ tiếp tục những câu chuyện khó.
Ví dụ 2: 雨が降ろうが降るまいが、サッカーの練習に休みはない。
Dù trời mưa hay không mưa, thì cũng không nghỉ việc luyện tập bóng đá.
Dù trời mưa hay không mưa, thì cũng không nghỉ việc luyện tập bóng đá.
Ví dụ 3: 事実を言おうか言うまいかと、廊下を行きつ戻りつ考えた。
Tôi đi tới đi lui ở hành lang suy nghĩ xem có nên nói sự thật ra hay không.
Tôi đi tới đi lui ở hành lang suy nghĩ xem có nên nói sự thật ra hay không.
5.58 ともなく /〜 ともなしに
Cấu trúc:
V-る + ともなく / ともなしに
V-る + ともなく / ともなしに
Ý nghĩa: Cũng không hẳn là V / Làm một cách vô thức.
Diễn tả động tác diễn ra tự nhiên, không theo ý đồ rõ rệt. Thường đi với động từ chỉ ý chí như: 見る、考える、聞く、待つ… Động từ thường được lặp lại trước và sau. Ngoại lệ: どこからともなく (Không biết từ đâu ra).
Diễn tả động tác diễn ra tự nhiên, không theo ý đồ rõ rệt. Thường đi với động từ chỉ ý chí như: 見る、考える、聞く、待つ… Động từ thường được lặp lại trước và sau. Ngoại lệ: どこからともなく (Không biết từ đâu ra).
Ví dụ 1: テレビを見るともなく見ていたら、友達がテレビに出ていてびっくりした。
Đang xem ti vi một cách vô thức thì tự nhiên thấy bạn xuất hiện trên ti vi khiến tôi rất ngạc nhiên.
Đang xem ti vi một cách vô thức thì tự nhiên thấy bạn xuất hiện trên ti vi khiến tôi rất ngạc nhiên.
Ví dụ 2: 朝起きて、何をするともなくしばらくぼんやりしていた。
Sáng dậy cứ thong dong thẫn thờ chẳng có chủ đích làm gì cả.
Sáng dậy cứ thong dong thẫn thờ chẳng có chủ đích làm gì cả.
Ví dụ 3: どこからともなく、おいしそうなカレーのにおいがしてくる。
Không rõ từ đâu có mùi cà ri tỏa ra có vẻ ngon.
Không rõ từ đâu có mùi cà ri tỏa ra có vẻ ngon.
5.59 ごとく
Cấu trúc:
N の / V-る / V-た / V-ている + ごとく
*(Sau “ごとき” là Danh từ. Sau “ごとく” là Động từ, Tính từ, Phó từ)*
N の / V-る / V-た / V-ている + ごとく
*(Sau “ごとき” là Danh từ. Sau “ごとく” là Động từ, Tính từ, Phó từ)*
Ý nghĩa: Như / Cứ như (Giống với ~のように / ~かのよう)
Dùng để so sánh một cách ví von. Đây là lối nói hơi cổ, dùng trong văn viết.
Dùng để so sánh một cách ví von. Đây là lối nói hơi cổ, dùng trong văn viết.
Ví dụ 1: あの人は氷のごとく冷たい人だ。
Người đó là một người lạnh như băng.
Người đó là một người lạnh như băng.
Ví dụ 2: 月日は矢のごとく過ぎさった。
Ngày tháng trôi nhanh như một mũi tên bay.
Ngày tháng trôi nhanh như một mũi tên bay.
Ví dụ 3: 大波に船は木の葉のごとくゆれた。
Trước con sóng lớn, con tàu lắc lư như một chiếc lá.
Trước con sóng lớn, con tàu lắc lư như một chiếc lá.
5.60 / 5.61 にたえる / にたえない
Cấu trúc: V-る / N (Động từ nhóm 3) + にたえる / にたえない
Ý nghĩa:
🔹 にたえる: Đáng / Xứng đáng để làm gì đó (có giá trị).
🔹 にたえない: Không thể chịu đựng được (vì quá tồi tệ) HOẶC Cảm thấy vô cùng… (không biết làm sao cho đủ, vd: 感謝にたえない).
🔹 にたえる: Đáng / Xứng đáng để làm gì đó (có giá trị).
🔹 にたえない: Không thể chịu đựng được (vì quá tồi tệ) HOẶC Cảm thấy vô cùng… (không biết làm sao cho đủ, vd: 感謝にたえない).
Ví dụ 1: あの映画は子ども向けですが、大人の鑑賞にも十分堪えます。
Bộ phim đó mặc dù dành cho trẻ em nhưng cũng rất đáng để người lớn xem.
Bộ phim đó mặc dù dành cho trẻ em nhưng cũng rất đáng để người lớn xem.
Ví dụ 2: あの下手な外国人選手は見るにたえない。
Không thể nhìn nổi (không đáng xem) tuyển thủ nước ngoài tồi tệ đó.
Không thể nhìn nổi (không đáng xem) tuyển thủ nước ngoài tồi tệ đó.
Ví dụ 3: 彼の当会へのご援助はまことに感謝にたえない。
Không thể biết ơn hết được những gì mà ông ấy đã viện trợ cho hội chúng ta.
Không thể biết ơn hết được những gì mà ông ấy đã viện trợ cho hội chúng ta.
5.62 かたわら (傍ら)
Cấu trúc: V-る / N-の + かたわら
Ý nghĩa: Vừa… vừa… / Trong khi làm 1 thì làm 2.
Diễn tả việc thực hiện một công việc/vai trò phụ song song với công việc/vai trò chính (không dùng cho hành động xảy ra cùng một thời điểm ngắn như ながら).
Diễn tả việc thực hiện một công việc/vai trò phụ song song với công việc/vai trò chính (không dùng cho hành động xảy ra cùng một thời điểm ngắn như ながら).
Ví dụ 1: わたしは学校に通うかたわら、夜はスーパーで働いている。
Tôi vừa đi học ở trường, tối về lại đi làm ở siêu thị.
Tôi vừa đi học ở trường, tối về lại đi làm ở siêu thị.
Ví dụ 2: 父は農業のかたわら、小店を経営している。
Cha tôi vừa làm nông nghiệp vừa kinh doanh một cửa hàng nho nhỏ.
Cha tôi vừa làm nông nghiệp vừa kinh doanh một cửa hàng nho nhỏ.
5.63 / 5.64 いかん / いかんによらず
Cấu trúc:
🔹 N (の) + いかんで / いかんだ / いかんによって
🔹 N の + いかんによらず / いかんにかかわらず / いかんを問わず
🔹 N (の) + いかんで / いかんだ / いかんによって
🔹 N の + いかんによらず / いかんにかかわらず / いかんを問わず
Ý nghĩa:
🔹 いかんで: Tùy vào / Tùy thuộc vào (giống ~次第で).
🔹 いかんによらず: Bất kể / Dù với bất cứ… (không phụ thuộc vào tình trạng đó). Đây là cách nói trang trọng.
🔹 いかんで: Tùy vào / Tùy thuộc vào (giống ~次第で).
🔹 いかんによらず: Bất kể / Dù với bất cứ… (không phụ thuộc vào tình trạng đó). Đây là cách nói trang trọng.
Ví dụ 1: 商品の説明のし方いかんで、売れ行きに大きく差が出てきてしまう。
Sẽ có sự khác biệt lớn trong doanh số bán ra tùy vào cách trình bày giới thiệu về sản phẩm.
Sẽ có sự khác biệt lớn trong doanh số bán ra tùy vào cách trình bày giới thiệu về sản phẩm.
Ví dụ 2: 法務省の考え方いかんで、ビザが発給されるかどうかが決まる。
Visa sẽ được cấp hay không tùy vào quan điểm của Bộ Tư pháp.
Visa sẽ được cấp hay không tùy vào quan điểm của Bộ Tư pháp.
Ví dụ 3: 理由の如何を問わず、暴力はよくない。
Dù với bất cứ lý do gì thì hành vi bạo lực là không tốt.
Dù với bất cứ lý do gì thì hành vi bạo lực là không tốt.
Ví dụ 4: 国籍のいかんを問わず、採用試験を受けることのできる自治体が増えている。
Ngày càng có nhiều chính quyền địa phương cho phép thi tuyển công chức mà không xét đến quốc tịch.
Ngày càng có nhiều chính quyền địa phương cho phép thi tuyển công chức mà không xét đến quốc tịch.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.