← Quay lại danh sách
Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 – Mimikara Oboeru
Giới thiệu bài học:Chào mừng các bạn đến với chuyên mục Ngữ pháp N1. Bài học hôm nay sẽ tổng hợp các cấu trúc từ 6.66 đến 6.77 trong giáo trình Mimikara Oboeru. Hãy chú ý phần Furigana trên Kanji và các ví dụ minh họa để nắm chắc cách sử dụng nhé!
1. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng & Cấu Trúc
| STT | Cấu trúc | Ý nghĩa chính |
|---|---|---|
| 1 | ずにはおかない | Thể nào cũng, nhất định phải làm, không thể không |
| 2 | なりに / なりの | Làm B thế nào cho phù hợp với A |
| 3 | ばかりの / に / だ | Như là, có thể nói là / Chỉ (mức độ cao) |
| 4 | んばかりだ / に / の | Dường như sắp, tưởng chừng như (ngôi thứ 3) |
| 5 | とばかりに | Cứ như thể là nói… |
| 6 | に足る | Đáng để, xứng đáng, đủ để |
| 7 | をおいて・・・ない | Ngoài N ra không có ai/cái gì khác |
| 8 | とあって / あれば | Vì có 1 sự kiện/tình huống đặc biệt nên… |
| 9 | 極まる / 極まりない | Vô cùng, quá, cực kỳ (thường mang nghĩa tiêu cực) |
| 10 | めく | Có vẻ ~ (nhuốm màu, có khuynh hướng) |
| 11 | からある / する / の | Lên tận, hơn (nhấn mạnh số lượng/giá trị lớn) |
| 12 | を限りに | Nốt (thời điểm) / Hết mức giới hạn |
| 13 | が最後 | Một khi đã ~ thì (kết quả tất yếu/không thể tránh) |
2. Chi Tiết Ngữ Pháp & Câu Ví Dụ
1. ずにはおかない
Cấu trúc: ✦ Vない + ずにはおかない
Ý nghĩa: Thể nào cũng, nhất định phải làm, không thể không (tình cảm, cảm xúc).
Câu ví dụ:
今度こそ、本当のことを言わせずにはおかないぞ。
Lần này nhất định tôi phải nói thật.
この映画は評判が高く、見るものを感動させずにはおかないだろう。
Bộ phim này được đánh giá cao, chắc chắn sẽ làm mọi người cảm động.
親友に裏切られたのだから、仕返しをせずにはおかない。
Vì bị bạn thân phản bội nên chắc chắn tôi phải trả thù.
彼ほどの選手であれば、どのプロ野球球団もスカウトせずにはおかないだろう。
Tuyển thủ như anh ấy nhất định sẽ được một đội bóng chày chuyên nghiệp nào đó chiêu mộ.
2. なりに / なりの
Cấu trúc:
✦ Noun + なりに / なりの
✦ いadj + なりに / なりの
✦ Noun + なりに / なりの
✦ いadj + なりに / なりの
Ý nghĩa: Làm B thế nào cho phù hợp với A.
Câu ví dụ:
僕なりの考えはある。
Tôi có ý kiến theo quan điểm của tôi.
クリスマスに子供なりに考えたプレゼントを私にくれた。
Anh ấy đã tặng tôi món quà với suy nghĩ theo cách đứa nhỏ vào mùa giáng sinh.
貧しいなら貧しいなりの生活をしなければならない。
Nếu mà nghèo thì phải sống theo kiểu của người nghèo.
3. ばかりの / ばかりに / ばかりだ
Cấu trúc: ✦ Ai ばかりの + N / Vる
Ý nghĩa: 1. Như là, có thể nói là. 2. Chỉ (diễn tả mức độ so sánh cao).
Câu ví dụ:
誰でも愛するばかりの美しさ
Vẻ đẹp dường như ai cũng yêu
彼女は死ぬばかりの様子をする
Cô ấy tỏ bộ dạng như sắp chết
全てが終わった。あとは寝るばかりだ。
Mọi việc đã xong, giờ chỉ đi ngủ thôi.
4. んばかりだ / に / の
Cấu trúc: ✦ A んばかりだ / に / の B
Ý nghĩa: Làm B như thế A. Dường như sắp, tưởng chừng như (dùng cho ngôi thứ ba, まるで~しそうな様子だ、今にも~しそうだ).
Câu ví dụ:
彼女は早く帰れと言わんばかりの顔で私を睨みつけた。
Cô ấy lườm tôi với vẻ mặt cứ như muốn nói “về sớm đi”.
5. とばかりに
Cấu trúc: ✦ Câu trích dẫn (trực tiếp hoặc gián tiếp) + とばかり(に)
Ý nghĩa: Cứ như thể là nói…
Câu ví dụ:
ケーキを買って帰ったら、「待ってました」とばかり、みんながテーブルに集まった。
Tôi vừa mua bánh về, tất cả mọi người đã tụ tập tại bàn cứ như thể là nói “chúng tôi đang đợi đây”.
子供はもう歩けないとばかりに、その場にしゃがみ込んでしまった。
Con tôi ngồi bệt xuống chỗ đó như thể muốn nói là “con không thể đi được nữa đâu”.
開発計画について発言交換会が行われた。住民たちはこの時とばかり、いろいろな意見を言った。
Hội nghị trao đổi phát ngôn đã được tổ chức liên quan đến kế hoạch phát triển. Người dân đã đưa ra rất nhiều ý kiến cứ như là chỉ có lần này mà thôi.
息子は「入るな」とばかりに、部屋にかぎをかけてしまった。
Con trai tôi khóa cửa phòng lại như muốn nói là “Đừng vào”.
彼女は平凡なのはつまらないとばかりに、変わった服を着ている。
Cô ấy đã mặc đồ khác như muốn nói là mặc như bình thường thì nhàm chán quá.
その女の子は皿の上の野菜を見て、「食べたくない」とばかり、横を向いた。
Bé gái nhìn đĩa rau rồi quay sang chỗ khác như muốn nói là “không muốn ăn đâu.”
6. に足る
Cấu trúc: ✦ V(Thể thông thường)・N + に足る
Ý nghĩa: Đáng để – Xứng đáng – Đủ để. Diễn tả sự việc có đầy đủ giá trị (∼できる/∼するだけの価値がある). Phía sau thường đi với 「尊敬する」「信頼する」…
Câu ví dụ:
彼の行動は尊敬に足る。
Hành động của anh ấy thật xứng đáng được tôn vinh.
あの人の話は聞くに足る。
Câu chuyện của người đó thật đáng để nghe.
ナイフについた指紋は信頼するに足る証拠です。
Vân tay dính trên con dao là chứng cớ đủ để tin cậy.
パスポートはあなたがだれであるかを証明するに足る書類です。
Hộ chiếu là hồ sơ đủ để chứng minh bạn là ai.
世界遺産に登録するに足る遺跡です。
Di tích xứng đáng đăng ký vào di sản thế giới.
彼は今度の数学オリンピックで十分満足に足る成績を取った。
Anh ta đã đạt được thành tích hoàn toàn đáng để hài lòng tại kỳ thi Olympic toán vừa rồi.
これはわざわざ議論するに足る問題だろうか。
Liệu đây có phải là vấn đề đáng để phải thảo luận hay không?
田中君は大学の代表として推薦するに有望な学生だ。
Tanaka là một học sinh có triển vọng, xứng đáng để được giới thiệu vào thành viên đại diện cho trường.
7. をおいて・・・ない
Cấu trúc: ✦ N をおいて~ない
Ý nghĩa: Ngoài N ra không có ai/cái gì khác. Dùng với nghĩa N là duy nhất. (Cụm 「なにをおいても」mang nghĩa “cho dù tình trạng có như thế nào”).
Câu ví dụ:
次のプロジェクトを任せられるのは、君をおいてほかにいないんだ。頼むよ。
Dự án lần tới ngoại trừ cậu thì chẳng thể giao cho ai cả. Nhờ cậu cả đấy.
過去から学び、自分の能力を高める方法は、読書をおいてほかにない。
Không có cách nào để học hỏi từ trong quá khứ và nâng cao bản thân ngoài việc đọc sách.
次に社長になるのは、あの人をおいて他に考えられない。
Ngoài người đó thì tôi chẳng nghĩ được ai sẽ trở thành giám đốc kế nhiệm trong tương lai.
8. とあって・あれば
Cấu trúc: ✦ N / V(TT) / A + とあって/あれば
Ý nghĩa: Vì có 1 sự kiện đặc biệt nên B. Nếu trong tình huống đó, nên (đặc biệt khác với bình thường).
Câu ví dụ:
夏休みとあって、プールは朝から子供たちでいっぱいだ。
Vì là kỳ nghỉ hè nên hồ bơi đầy trẻ em từ sáng.
「どうしても必要とあれば、10万円ぐらいお貸ししないものでもありませんよ」
“Nếu thực sự cần thiết, không phải là tôi không thể cho mượn khoảng 10 vạn yên đâu.”
9. 極まる〜極まりない
Ý nghĩa: Vô cùng, quá, cực kỳ (thường mang nghĩa tiêu cực).
Câu ví dụ:
入式の日を間違えるなんて不注意極まる(/極まりない)。
Nhầm lẫn ngày nhập học thật là vô cùng bất cẩn.
10. めく
Cấu trúc: ✦ N + めく
Ý nghĩa: Có vẻ ~ (mùa, thuyết giáo, câu đố). Khuynh hướng là ~. Thường dùng với: 春、謎、冗談…
Câu ví dụ:
少しずつ秋めいてきた。
Trời đã dần dần nhuốm tiết thu.
どことなく謎めいた女性がホールの入り口に立っていた。
Có một người phụ nữ có vẻ gì đó bí ẩn đứng ở cửa ra vào hội trường.
あのやつは、皮肉めいた言い方をした。
Gã ấy nói pha chút mỉa mai.
彼の作り物めいた笑いが、嫌いだ。
Tôi ghét nụ cười có vẻ như cố tạo ra của anh ấy.
11. からある/からする/からの
Cấu trúc: ✦ N + からある/からする/からの
Ý nghĩa: Lên tận trên số lượng lớn.
✦ からある: trọng lượng, đo lường, kích thước, số.
✦ からする: giá cả, chi phí.
✦ からの: chi phí, số lượng.
✦ からある: trọng lượng, đo lường, kích thước, số.
✦ からする: giá cả, chi phí.
✦ からの: chi phí, số lượng.
Câu ví dụ:
そのデモには20万人からの人が参加したそうだ。
Người ta nói rằng đã có khoảng từ 200.000 người đã tham gia cuộc biểu tình.
100キロからある荷物を5階まで運ぶには、足腰の強い人が3人は必要だ。
Để mang được đồ vật từ hơn 100kg lên đến tầng 5 thì cần đến 3 người khỏe mạnh.
12. を限りに
Cấu trúc: ✦ N + を限りに
Ý nghĩa: 1. Nốt ~ / 2. Hết mức giới hạn. Dùng lấy 1 mốc làm thời điểm cuối cùng, từ đó trở đi sẽ bắt đầu làm việc gì đó (thường đi với ngày giờ, thời gian).
Câu ví dụ:
今日を限りに甘いものをやめることにした。
Từ hôm nay tôi sẽ bỏ đồ ngọt.
3月限りでこのクラスはなくなります。
Hết tháng 3 thì lớp học này sẽ dừng lại.
本日を限りに、閉店いたします。
Từ hôm nay sẽ đóng cửa tiệm, thành thật cảm ơn trong thời gian dài.
今月末を限りに、この城は修理に入りますので、入場できなくなります。
Từ cuối tháng này, lâu đài này sẽ bước vào sửa chữa nên không thể vào được.
「今日を限りに、酒もタバコもやめる」と兄は言った。
Anh trai đã nói từ hôm nay sẽ ngưng rượu và thuốc lá.
13. が最後
Cấu trúc: ✦ Vた + が最後
Ý nghĩa: Một khi đã ~ thì không còn cách nào khác. (Nhất định sẽ… thường biểu thị ý chí của người nói hoặc tình huống tất nhiên sẽ xảy ra).
Câu ví dụ:
ここで会ったが最後、謝ってもらうまでは逃がしはしない。
Một khi đã gặp anh ở đây rồi, thì nhất định tôi không để anh chạy thoát cho đến khi nào anh xin lỗi tôi.
この計画を聞いたが最後、あなたもグループに加わってもらおう。
Nếu bạn đã hỏi đến kế hoạch này, thì nhất định chúng tôi phải mời bạn cùng tham gia mới được.
学校内でタバコを吸っているのを見つかったが最後、停学は免れないだろう。
Nếu bị bắt gặp hút thuốc trong trường, thì nhất định không tránh khỏi bị đình chỉ học tập.
息子は、いったん寝たが最後、朝まで起きない。
Con trai tôi một khi mà đã ngủ là ngủ một mạch đến sáng.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.