Tổng hợp Ngữ pháp N1 – Mimikara Oboeru (Phần 8)
Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các bạn nắm vững các cấu trúc ngữ pháp N1 quan trọng trích từ giáo trình Mimikara Oboeru. Mọi câu ví dụ đều được phân tích kỹ lưỡng, kèm theo Furigana và dịch nghĩa tiếng Việt rõ ràng để bạn dễ dàng áp dụng vào thực tế.
1. Từ vựng nổi bật
| Từ vựng (Kanji) | Cách đọc (Hiragana) | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 洗い立て | あらいたて | Vừa mới giặt xong |
| 倒産 | とうさん | Phá sản |
| 皮切り | かわきり | Sự khởi đầu, bắt đầu |
| 余儀なくされる | よぎなくされる | Buộc phải làm gì đó (dù không muốn) |
2. Cấu trúc Ngữ pháp
Ý nghĩa: Vừa mới – Vừa xong, còn mới, còn tươi.
Cách sử dụng: Diễn tả tình trạng vừa mới thực hiện, làm xong hoặc chuyển đổi xong. Thường đi với động từ chỉ quá trình chế biến (mới nướng, mới hái…) hoặc sự chuyển biến tính chất (mới nhập học…). Tương tự 「~たばかり」.
Cấu trúc: Vます (bỏ ます) + たて
Ví dụ:
-
洗い立てのシャツ
Một chiếc áo vừa mới giặt xong.
-
覚えたての日本語で話してみる。
Tôi thử nói tiếng Nhật vừa mới học xong.
-
この肉は焼きたてだ。
Thịt này vừa nướng xong.
Ý nghĩa: Hết – Không thể…hết – Không xuể.
Cách sử dụng: Diễn tả ý nghĩa “có thể hoàn thành, có thể kết thúc” (khẳng định) hoặc “không thể hoàn thành hết được” (phủ định) một hành động, sự việc, trạng thái.
Cấu trúc: Vます (bỏ ます) + きれる / きれない
Ví dụ:
-
あの商品は人気があるらしく、発売と同時に売りきれてしまった。
Sản phẩm đó có vẻ được ưa chuộng, vừa bán ra đã bán hết ngay.
-
母は買い物に行くといつも手に持ちきれないほどの荷物を抱えて帰ってくる。
Mẹ tôi hễ đi mua sắm là thế nào cũng mang về bao nhiêu thứ đến nỗi không thể cầm hết trên tay được.
-
ご飯の量が多くて、食い切れないよ。
Tôi không thể nào ăn hết cơm được vì nhiều quá.
Ý nghĩa: Muốn làm mà không thể làm nổi ~
Cách sử dụng: Hai động từ phải giống nhau, động từ sau に sử dụng thể từ điển (thường là thể khả năng). Một số cụm thường gặp: 「笑うに笑えない」 (Muốn cười không được), 「言うに言えない」, 「引くに引けない」.
Ví dụ:
-
雑誌の間に10万円を隠しておいたが、何も知らない妻がゴミに出してしまって、泣くに泣けない。
Tôi giấu 10 vạn Yên trong tạp chí nhưng vợ không biết đem vứt sọt rác, thật muốn khóc cũng không khóc được.
-
子猫が花瓶を割ってしまったが、謝るような姿が可愛くて怒るに怒れない。
Mèo con làm vỡ bình hoa nhưng dáng vẻ hối lỗi của nó quá đáng yêu nên muốn giận cũng không giận nổi.
Ý nghĩa: Kinh khủng khiếp / Vô cùng
Cách sử dụng: Diễn tả mức độ vô cùng khốc liệt, “đó là một trạng thái vô cùng/quá sức”. Phía sau thường kể lại sự việc do tình trạng ấy sinh ra. Dùng trong văn nói thân mật.
Cấu trúc: V(TT) / Aい / Aな + の~ないの/のなんの
Ví dụ:
-
行くの行かないのと言い争っている。
Chúng nó cãi nhau ỏm tỏi ầm ĩ lên rằng đi hay không đi.
-
結婚したいのしたくないのとわがままを言う。
Nó cứ nói ích kỷ đủ điều, lúc thì bảo muốn kết hôn, lúc lại bảo không muốn.
-
会社を辞めるの辞めないのと悩んでいた。
Bấy lâu nay tôi đã khổ tâm vô cùng nghĩ xem có nghỉ làm hay không.
Ý nghĩa: Không đáng để / Không cần thiết phải…
Cách sử dụng: Sự việc không quan trọng đến mức đó, là điều tất nhiên nên không cần phải làm hành động thái quá (như ngạc nhiên, bi quan, khen ngợi…).
Cấu trúc: Vる / N + にはあたらない
Ví dụ:
-
山田さんは通勤に1時間半かかるそうだが、驚くには当たらない。
Nghe nói anh Yamada mất 1 tiếng rưỡi đi làm, nhưng điều đó không có gì đáng ngạc nhiên.
-
今度の大会での成績を悲観するには当たりません。
Ở kì đại hội lần này không có gì phải bi quan về thành tích cả.
-
彼に振られたからといって、泣くにはあたらない。
Không đáng để bạn phải khóc cho dù là bị anh ta đá đi chăng nữa.
Ý nghĩa: Bắt đầu từ N… (và lan rộng ra)
Cách sử dụng: Kể từ khi sự việc bắt đầu thì liên tiếp các hành động/sự việc tương tự diễn ra, theo hướng phát triển mạnh mẽ hơn. KHÔNG dùng cho hiện tượng tự nhiên hay điều xấu.
Cấu trúc: N + を皮切りに(して)/ を皮切りとして
Ví dụ:
-
この作家は自分の父親のことを書いた小説を皮切りに、次々に話題作を発表しています。
Tác giả này bắt đầu với việc viết tiểu thuyết về cha mình, sau đó liên tiếp ra mắt các tác phẩm gây tiếng vang.
-
わたしたちのバンドは来月3日の東京公演を皮切りにして、全国のツアーを予定しています。
Ban nhạc của chúng tôi sẽ bắt đầu diễn ở Tokyo vào mồng 3 tới, sau đó sẽ đi tour khắp cả nước.
Ý nghĩa: Không kìm được, không ngăn được (cảm xúc) ~
Cách sử dụng: Dùng trong văn viết. Biểu thị việc không thể ngừng, không thể chịu được mà trào dâng một cảm xúc nào đó. Thường đi với danh từ chỉ cảm xúc (nước mắt, sự tức giận, đồng cảm…).
Cấu trúc: N (cảm xúc) + を禁じ得ない
Ví dụ:
-
その名前をきいて彼はある不快な印象を禁じえなかった。
Nghe cái tên đó, anh ta không kìm được ấn tượng bất mãn.
-
彼女の身の上話を聞いて、涙を禁じ得ない。
Nghe chuyện đời của cô ấy mà tôi không cầm được nước mắt.
-
大手企業が相次いで倒産すると聞いて、驚きを禁じえない。
Nghe tin các doanh nghiệp lớn liên tiếp phá sản, tôi không khỏi bàng hoàng ngạc nhiên.
Ý nghĩa: Bị buộc phải làm (dù không muốn) / Đành phải
Cách sử dụng: Ép buộc phải làm hoặc trải nghiệm điều gì đó trái với ý muốn, không còn lựa chọn nào khác. Dùng trong văn cứng.
Lưu ý: “~を余儀なくされる” chủ ngữ là Người. “~を余儀なくさせる” chủ ngữ là Sự việc (không phải người).
Ví dụ:
-
中川選手はまだ若いが、度重なるけがにより引退を余儀なくされた。
Tuyển thủ Nakagawa còn trẻ nhưng do chấn thương liên miên nên đã buộc phải giải nghệ.
-
諸外国の圧力が貿易自由化を余儀なくさせた。
Áp lực từ các nước khác đã buộc (chúng ta) phải tự do hóa thương mại.
-
病気で帰国を余儀なくされた。
Vì bệnh tật nên tôi đành buộc phải về nước.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.