← Quay lại khóa học

Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 – Mimikara Oboeru

1. ~手前 (てまえ) – Vì… nên đành phải…

Cấu trúc:(名) の + 手前(動) 辞書形 / た形 / ている形 + 手前
Ý nghĩa & Cách dùng:Thể hiện ý nghĩa vì có lý do, khi suy nghĩ trên lập trường thì cần phải làm gì đó. Nếu không làm theo vế sau thì cảm thấy có vấn đề, xấu hổ (trước mặt ai đó, e sợ sự đánh giá). Vế sau hay dùng mẫu 〜わけにはいかない / 〜なければならない / 〜ざるをえない.
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
5月末ごがつまつまでに問題もんだい解決かいけつすると約束やくそくした手前てまえ、どうしても頑張がんばらなければならない。 Vì đã hứa là cuối tháng 5 phải giải quyết xong vấn đề nên dù thế nào cũng phải cố gắng.
いつも手伝てつだってもらっている手前てまえ今回こんかいはこちらから手伝てつだいをもうないければ・・・ Vì lúc nào anh cũng giúp đỡ tôi nên lần này hãy để tôi giúp anh.

2. ~をいいことに – Lợi dụng (để làm chuyện xấu)

Cấu trúc:V-る / V-た / V-ない + の + をいいことに
Ý nghĩa & Cách dùng:Được dùng khi muốn nói với tâm trạng phê phán rằng ai đó đã tận dụng sự thuận tiện của hoàn cảnh để làm những chuyện không tốt.
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
先生せんせいがいないのをいいことにあさ授業じゅぎょうをサボった。 Lợi dụng việc thầy giáo đi vắng, tôi đã trốn tiết học buổi sáng.
だれにもうたがわれていないのをいいことに、彼女かのじょ会社かいしゃのおかね横領おうりょうした。 Lợi dụng việc không bị ai nghi ngờ, cô ta đã biển thủ tiền của công ty.

3. ~にかこつけて – Lấy cớ / Lấy danh nghĩa

Cấu trúc:N + にかこつけて
Ý nghĩa & Cách dùng:Diễn tả việc một người cố gắng lấy một sự việc nào đó làm lý do giải thích cho một hành động khác, mặc dù đó không phải là lý do trực tiếp hoặc đôi khi không liên quan đến nhau. (Tương đương: ~を言い訳にして)
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
息子むすこ入学式にゅうがくしきにかこつけて、ちょっとたかかったけど、自分じぶんあたらしいスーツをってきた。 Lấy cớ là con trai nhập học, tôi đã mua một bộ đồ mới cho mình dù giá hơi cao.
バレンタインデーにかこつけて、いもうとはチョコレートをたくさんってきた。 Lấy cớ là ngày lễ tình yêu, em gái tôi đã mua rất nhiều socola.

4. ~まぎれに – Quá là… nên đành

Cấu trúc:名詞 / い形 + まぎれに
Ý nghĩa & Cách dùng:Vì quá mức chịu đựng (quá đau khổ, quá tức giận…) nên đã làm một hành động gì đó trong lúc mất kiểm soát hoặc không suy nghĩ kỹ. (Tương đương: ~のあまり→何かをする)
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
くびめられた彼女かのじょは、くるしまぎれにかれかみをつかんだ。 Bị bóp cổ, cô ấy trong lúc quá đau khổ (tuyệt vọng) đã túm lấy tóc anh ta.
おやしかられ、くやまぎれにドアを蹴飛けとばした。 Bị bố mẹ mắng, trong lúc quá bực tức tôi đã đá bay cánh cửa.

5. ~ずじまい – Rốt cuộc cũng không…

Cấu trúc:V-ない + ずじまいだ
Ý nghĩa & Cách dùng:Biểu thị ý nghĩa “rốt cuộc đã không thực hiện được một điều gì đó” mà lẽ ra nên làm hoặc muốn làm. Thường diễn đạt tâm trạng tiếc nuối. Hay đi cùng 「結局~」「とうとう~」.
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
日本にほんにいるあいだ富士山ふじさんたかったんですが、ずっと天気てんきわるく、れずじまいでした。 Tôi đã rất muốn ngắm núi Phú Sĩ trong thời gian ở Nhật nhưng thời tiết cứ xấu mãi nên rốt cuộc đã không thể ngắm được.
昨日きのう立食りっしょくパーティーだったけど、はなしばかりして、なにべずじまいだった。 Hôm qua tôi đi tham dự tiệc đứng nhưng cứ mải nói chuyện suốt nên chả ăn được gì cả.

6. ~ぶる – Giả vờ / Tỏ vẻ…

Cấu trúc:N + ぶる / Na + ぶる
Ý nghĩa & Cách dùng:Dùng khi ai đó muốn giả vờ, tỏ vẻ bề ngoài như thể bản thân là như vậy, nhưng thực chất không phải. Thường dùng trong trường hợp người nói có ý chê bai, mỉa mai.
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
かれ専門家せんもんかぶってはじめた。 Anh ấy bắt đầu nói chuyện ra vẻ như kiểu mình là chuyên gia.
あのひとはいつも金持かねもちぶったが、じつ借金しゃっきんだらけだ。 Người đó làm ra vẻ lúc nào cũng giàu có, nhưng thực ra đang nợ ngập đầu.

7. ~つ〜つ – Lúc thì… lúc thì…

Cấu trúc:V1(bỏ ます) つ V2(bỏ ます) つ
Ý nghĩa & Cách dùng:Diễn tả 2 hành động xen nhau, thường sử dụng những cụm từ có ý nghĩa NGƯỢC NHAU / ĐỐI LẬP NHAU như 「行く、戻る」hoặc chủ động/bị động. Thường mang tính quán ngữ và dùng trong văn viết.
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
かれ花束はなたばって、彼女かのじょいえまえきつもどりつした。 Anh ấy cầm bó hoa, cứ đi tới rồi lại đi lui trước nhà cô ấy.
バスケットボールの試合しあいで、てんりつられつしたが、最後さいごてた。 Trong trận bóng rổ, dù điểm số cứ lấy được lại bị lấy mất (rượt đuổi tỷ số), nhưng cuối cùng vẫn giành thắng lợi.

8. ~あるまじき – Không thể chấp nhận được

Cấu trúc:N1 としてあるまじき N2 / N1 にあるまじき N2
Ý nghĩa & Cách dùng:Dùng để phê phán, chỉ trích, cho rằng ở vai trò, vị trí, chức vụ đó thì hành động, phát ngôn đó là không được phép, không thể chấp nhận được. Dùng nhiều trong văn viết.
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
学生がくせいにあるまじき行為こういをしたもの退学処分たいがくしょぶんにする。 Chúng tôi sẽ đuổi học đối với những bạn có hành vi không thể chấp nhận được đối với một học sinh.
ほかのひとあんぬすむなんてゆるすまじきことだ。 Ăn cắp phương án của người khác là hành vi khó có thể tha thứ được.

9. ~こそあれ / こそすれ / こそなれ – Chỉ có thể là…

Cấu trúc:N / na-Adjで / Vます + こそすれ / こそあれ
Ý nghĩa & Cách dùng:Khẳng định mạnh mẽ rằng sự thật là X, tuyệt nhiên không thể là Y. Nhấn mạnh lập luận “không phải là Y”. Ngoài ra còn mang ý nghĩa thừa nhận một phần (Mặc dù…).
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
あなたのかたは、皮肉ひにくでこそあれ、けっしてユーモアとはえない。 Cách nói ấy của anh chỉ có thể là sự mỉa mai, chứ tuyệt nhiên không thể là câu nói hài hước được.
白髪しらがはふつうえこそすれ、ることはない。 Tóc bạc thì thông thường chỉ có nhiều lên, chứ tuyệt nhiên không có chuyện giảm đi.

10. ~べくして – Sớm muộn gì cũng / Là điều tất yếu

Cấu trúc:Vる + べくして + Vた
Ý nghĩa & Cách dùng:Diễn tả ý nghĩa “như thế là điều đương nhiên”, “đương nhiên phải thế”, đúng như đã dự đoán từ trước.
Câu ví dụ (日本語) Dịch nghĩa (ベトナム語)
けるべくしてけた。 Chúng tôi đã thua cuộc như một sự tất yếu.
この機械きかい危険性きけんせい以前いぜんから何度なんど指摘してきされていた。この事故じここるべくしてこったといえる。 Sự nguy hiểm của cái máy này đã được cảnh báo nhiều lần từ trước. Có thể nói rằng tai nạn này đã xảy ra như một tất yếu.

Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN