← Quay lại danh sách
「うちでこの本をよんでください。すこしむずかしいですが、とても「1」ですから、がんばってください。知らない「2」がはいっていますが、はじめはじしょをひかないでぜんぶ「3」ください。つぎにじしょをひきながらもう「4」よんでください。いいですか。2かいよむんですよ。」

サングラスというのはふつうなつのてんきのいい日にかけるめがねだが、わたしはふゆによくつかう。日本ではふゆによくつよい風がふくからだ。

こんしゅうのもくよう日のパーティーに出る人は、まえの日にキムさんに600円はらってください。おかねをはらってパーティーに来なかった人には、つぎの日にキムさんがはんぶんかえします。

きのうはともだちと「1」でえいがに行きました。えいがは2じかんぐらいでおわりました。ひるごはんのじかんに「2」のでしょくどうにはいってごはんをたべました。「3」デパートでかいものをしました。すこしつかれたけれど、「4」いちにちでした。

Câu 1: 「1」にはなにをいれますか。
  • 1. おもしろい
  • 2. つまらない
  • 3. やさしい
  • 4. むずかしい

Câu 2: 「2」にはなにをいれますか。
  • 1.
  • 2. ことば
  • 3. じしょ
  • 4.

Câu 3: 「3」にはなにをいれますか。
  • 1. はなして
  • 2. よんで
  • 3. ひいて
  • 4. はいって

Câu 4: 「4」にはなにをいれますか。
  • 1. いっさつ
  • 2. ひとり
  • 3. いっぽん
  • 4. いちど

Câu 5: この人がサングラスをかけるのはどうしてですか。
  • 1. 風がつよいからです
  • 2. さむいからです
  • 3. てんきがいいからです
  • 4. あついからです

Câu 6: 「しつもん」リンさんはおかねをはらいましたが、パーティーに行きませんでした。キムさんはリンさんにいついくらかえしますか。
  • 1. もくよう日に600円かえします
  • 2. もくよう日に300円かえします
  • 3. きんよう日に600円かえします
  • 4. きんよう日に300円かえします

Câu 7: 「1」にはなにをいれますか。
  • 1. ふたり
  • 2. ににん
  • 3. ににち
  • 4. にかい

Câu 8: 「2」にはなにをいれますか。
  • 1. いた
  • 2. した
  • 3. なった
  • 4. たべた

Câu 9: 「3」にはなにをいれますか。
  • 1. それでは
  • 2. そのまえ
  • 3. そのうち
  • 4. それから

Câu 10: 「4」にはなにをいれますか。
  • 1. わるい
  • 2. たのしい
  • 3. きたない
  • 4. むずかしい

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
– Đối với câu hỏi điền vào chỗ trống (câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10): Đọc kỹ các câu xung quanh chỗ trống để nắm bắt ngữ cảnh và loại từ cần điền (tính từ, danh từ, động từ, số đếm, liên từ). Chú ý các từ khóa gợi ý như từ nối, từ phủ định, từ chỉ sự khuyến khích, hoặc các hành động liên tiếp.
– Đối với câu hỏi đọc hiểu (câu 5, 6): Xác định thông tin cụ thể được hỏi trong câu hỏi (ví dụ: lý do, thời gian, số lượng), sau đó quét tìm các từ khóa tương tự hoặc đồng nghĩa trong đoạn văn. Chú ý các mối quan hệ nguyên nhân-kết quả (から, ので), thời gian (まえの日, つぎの日), số lượng (はんぶん, 600円).
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
– Câu 1: “すこしむずかしいですが、とても「1」ですから、がんばってください” (Tuy hơi khó một chút, nhưng vì rất “1” nên hãy cố gắng nhé). Từ “がんばってください” (hãy cố gắng) và “むずかしいですが” (tuy khó) gợi ý rằng “1” phải là một điều tích cực, khuyến khích người đọc vượt qua khó khăn. “おもしろい” (thú vị) là lựa chọn phù hợp nhất, vì một cuốn sách thú vị sẽ khiến người đọc muốn cố gắng đọc dù khó.
– Câu 5: “この人がサングラスをかけるのはどうしてですか。” (Tại sao người này lại đeo kính râm?) Đoạn văn nói: “わたしはふゆによくつかう。日本ではふゆによくつよい風がふくからだ。” (Tôi thường dùng vào mùa đông. Bởi vì ở Nhật Bản, vào mùa đông gió mạnh thường thổi.) Từ khóa là “つよい風がふくからだ” (vì gió mạnh thổi). Do đó, “風がつよいからです” là đáp án đúng.
– Câu 6: “リンさんはおかねをはらいましたが、パーティーに行きませんでした。キムさんはリンさんにいついくらかえしますか。” (Lin-san đã trả tiền nhưng không đến dự tiệc. Kim-san sẽ trả lại Lin-san khi nào và bao nhiêu?) Đoạn văn nói: “おかねをはらってパーティーに来なかった人には、つぎの日にキムさんがはんぶんかえします。” (Đối với những người đã trả tiền nhưng không đến dự tiệc, Kim-san sẽ trả lại một nửa vào ngày hôm sau.) Bữa tiệc là “もくよう日” (thứ Năm), vậy “つぎの日” (ngày hôm sau) là “きんよう日” (thứ Sáu). Số tiền là “600円”, “はんぶん” (một nửa) là “300円”. Vậy đáp án là “きんよう日に300円かえします”.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

「うちでこの本をよんでください。
Hãy đọc cuốn sách này ở nhà.

すこしむずかしいですが、とても「1」ですから、がんばってください。
Tuy hơi khó một chút, nhưng vì rất “1” nên hãy cố gắng nhé.

知らない「2」がはいっていますが、はじめはじしょをひかないでぜんぶ「3」ください。
Mặc dù có những “2” không biết, nhưng ban đầu đừng tra từ điển mà hãy “3” hết nhé.

つぎにじしょをひきながらもう「4」よんでください。
Tiếp theo, vừa tra từ điển vừa đọc lại “4” lần nữa nhé.

いいですか。
Được chứ?

2かいよむんですよ。」
Đọc hai lần đấy.

サングラスというのはふつうなつのてんきのいい日にかけるめがねだが、わたしはふゆによくつかう。
Kính râm thông thường là loại kính đeo vào những ngày hè trời đẹp, nhưng tôi lại thường dùng vào mùa đông.

日本ではふゆによくつよい風がふくからだ。
Bởi vì ở Nhật Bản, vào mùa đông gió mạnh thường thổi.

こんしゅうのもくよう日のパーティーに出る人は、まえの日にキムさんに600円はらってください。
Những người tham gia bữa tiệc vào thứ Năm tuần này, hãy trả 600 yên cho Kim-san vào ngày hôm trước.

おかねをはらってパーティーに来なかった人には、つぎの日にキムさんがはんぶんかえします。
Đối với những người đã trả tiền nhưng không đến dự tiệc, Kim-san sẽ trả lại một nửa vào ngày hôm sau.

きのうはともだちと「1」でえいがに行きました。
Hôm qua tôi đã đi xem phim với bạn “1” người.

えいがは2じかんぐらいでおわりました。
Bộ phim kết thúc sau khoảng 2 tiếng.

ひるごはんのじかんに「2」のでしょくどうにはいってごはんをたべました。
Đến giờ ăn trưa, vì đã “2” nên chúng tôi vào nhà ăn và ăn cơm.

「3」デパートでかいものをしました。
“3” chúng tôi đã mua sắm ở cửa hàng bách hóa.

すこしつかれたけれど、「4」いちにちでした。
Tuy hơi mệt một chút, nhưng đó là một ngày “4”.

Biên tập bởi AhoVN.net

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN