← Quay lại danh sách
わたしはかいしゃにつとめています。かいしゃの休みは、日よう日だけですから「1」は、することがたくさんあります。そうじやせんたくやかいものです。そうじとせんたくは、すぐにおわります。「2」、かいものは、時間がかかります。たいていあさ11時ごろから2時ごろまでかかります。かうものがたくさんある「3」です。はじめに、ちかくのみせに行って、やさいやくだものなど、おもいものをかいます。それからいちどいえにかえって、つぎにかるいものをかいに「カネヤ」というみせに行きます。「カネヤ」は、「4」けれどもやすいのです。
Câu 1: 「1」には、なにをいれますか。
  • 1. きのう
  • 2. よる
  • 3. かいしゃ
  • 4. 日よう日

Câu 2: 「2」には、なにをいれますか。
  • 1. しかし
  • 2. それでは
  • 3. ちょうど
  • 4. じゃあ

Câu 3: 「3」には、なにをいれますか。
  • 1. まで
  • 2. から
  • 3. でも
  • 4. ながら

Câu 4: 「4」には、なにをいれますか。
  • 1. とおく
  • 2. ちかく
  • 3. とおい
  • 4. ちかい

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Câu [1]: Đọc câu trước đó “かいしゃの休みは、日よう日だけですから” (Vì ngày nghỉ của công ty chỉ có Chủ Nhật). Từ khóa là “日よう日”. Câu [2]: Đọc hai vế câu “そうじとせんたくは、すぐにおわります。” (Dọn dẹp và giặt giũ xong ngay) và “かいものは、時間がかかります。” (Mua sắm thì tốn thời gian). Hai vế này đối lập nhau. Từ khóa là sự đối lập. Câu [3]: Đọc vế trước “たいていあさ11時ごろから2時ごろまでかかります。” (Thường mất khoảng từ 11 giờ sáng đến 2 giờ chiều) và vế sau “かうものがたくさんある” (có rất nhiều thứ cần mua). Vế sau giải thích lý do cho vế trước. Từ khóa là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Câu [4]: Đọc vế sau “けれどもやすいのです。” (nhưng lại rẻ). “けれども” là liên từ chỉ sự đối lập. Từ khóa là sự đối lập với “rẻ”. 2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng: [1] 日よう日: Dựa vào “かいしゃの休みは、日よう日だけですから” (Vì ngày nghỉ của công ty chỉ có Chủ Nhật), rõ ràng “日よう日” là ngày có nhiều việc phải làm. [2] しかし: “そうじとせんたくは、すぐにおわります。” (Dọn dọn và giặt giũ xong ngay) và “かいものは、時間がかかります。” (Mua sắm thì tốn thời gian) là hai ý đối lập nhau, nên dùng “しかし” (nhưng, tuy nhiên) là phù hợp nhất. [3] から: “かうものがたくさんある” (có rất nhiều thứ cần mua) là lý do (nguyên nhân) khiến việc mua sắm mất nhiều thời gian. “から” (vì, bởi vì) dùng để chỉ nguyên nhân. [4] とおい: Cửa hàng “Kaneya” “けれどもやすいのです” (nhưng lại rẻ). Từ “けれども” (nhưng) chỉ sự đối lập. Nếu rẻ thì thường người ta sẽ nghĩ nó gần, tiện lợi. Nhưng ở đây lại dùng “nhưng rẻ”, vậy điều đối lập với “rẻ” và “tiện lợi” có thể là “xa”. “とおい” (xa) là tính từ phù hợp nhất để tạo sự đối lập này.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

わたしはかいしゃにつとめています。
Tôi đang làm việc tại một công ty.

かいしゃの休みは、日よう日だけですから「1」は、することがたくさんあります。
Vì ngày nghỉ của công ty chỉ có Chủ Nhật, nên vào [1] tôi có rất nhiều việc phải làm.

そうじやせんたくやかいものです。
Đó là dọn dẹp, giặt giũ và mua sắm.

そうじとせんたくは、すぐにおわります。
Dọn dẹp và giặt giũ thì xong ngay.

「2」、かいものは、時間がかかります。
[2], việc mua sắm thì tốn thời gian.

たいていあさ11時ごろから2時ごろまでかかります。
Thường thì mất khoảng từ 11 giờ sáng đến 2 giờ chiều.

かうものがたくさんある「3」です。
[3] có rất nhiều thứ cần mua.

はじめに、ちかくのみせに行って、やさいやくだものなど、おもいものをかいます。
Đầu tiên, tôi đến cửa hàng gần nhà để mua những thứ nặng như rau củ và trái cây.

それからいちどいえにかえって、つぎにかるいものをかいに「カネヤ」というみせに行きます。
Sau đó, tôi về nhà một lần, rồi tiếp tục đến cửa hàng tên là “Kaneya” để mua những thứ nhẹ.

「カネヤ」は、「4」けれどもやすいのです。
Cửa hàng “Kaneya” thì [4] nhưng lại rẻ.

Biên tập bởi AhoVN.net

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN