← Quay lại danh sách
a「すみません、こうばんはどこですか。」
b「こうばんですか。そこにはしがありますね。そのはしをわたってまっすぐ行ってください。左側にありますよ。」
a「そうですか。ここからどれぐらいかかりますか。」
b「そうですね。5分ぐらいでしょう。」

先生「つくえの上に本をおかないでください。」
学生 「あ、すみません。つくえの中に入れますか。」
先生 「いいえ、本はかばんの中に入れてください。つくえの上にはえんぴつだけおいてください。では、テストをします。」

ヤン 「もそもし、大山さんですか。ヤンです。」
大山 「アメリカにいるヤンさん?おげんきですか。」
ヤン 「はい。げんきです。大山さん、おたんじょうび、おめでとうございます。」
大山 「ああ、ヤンさん、わたしのたんじょうびをまだおぼえていましたか。ありがとうございます。」
ヤン 「もちろんです。でもことしはいっしょにたんじょうびのパーティーができませんでしたね。もうパーティーをしましたか。」
大山 「ええ。きのうかいしゃのともだちとケーキを食べたり、ダンスをしたりしてたのしかったですよ。あしたはかぞくとレストランへ行きます。」
ヤン 「(ア)」
大山 「来月しごとでアメリカへ行きますからヤンさんにもいちどあいたいですね。」
ヤン 「ほんとうですか。(イ)そのときは電話をください。」

Câu 1: ただしいものはどれですか。
  • 1. はしはこうばんの左にあります。
  • 2. こうばんははしのよこにあります。
  • 3. こうばんははしのむこうにあります。
  • 4. はしはここから5分ぐらいかかります。

Câu 2: テストのとき本はどこにおきますか。
  • 1. かばんの中です。
  • 2. つくえの中です。
  • 3. つくえの上です。
  • 4. かばんの上です。

Câu 3: (ア)には何を入れますか。
  • 1. そうでした
  • 2. そうですか
  • 3. そうしましょう
  • 4. そうします

Câu 4: (イ)には何を入れますか。
  • 1. じゃあ
  • 2. たぶん
  • 3. どうも
  • 4. あれから

Câu 5: ヤンさんはどうして大山に電話をしましたか。
  • 1. 大山さんにあいたいから電話しまあした
  • 2. 大山さんがアメリカに行くから電話しました
  • 3. 大山さんがパーティーをするから電話しました
  • 4. 大山さんのたんじょうびから電話しました

Câu 6: ただしいものはどれですか。
  • 1. 大山さんはあしたかいしゃのともだちとパーティーをします。
  • 2. 大山さんはきのうかいしゃのともだちとパーティーをしました。
  • 3. 大山さんはあしたたんじょうびからともだちとレストランへ行きます。
  • 4. 大山さんはきのうたんじょうびだったからかぞくとパーティーをしました。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Câu 1 (Đồn cảnh sát): Tìm các từ khóa chỉ địa điểm và hướng đi như “こうばん” (đồn cảnh sát), “はし” (cầu), “わたって” (đi qua), “まっすぐ行ってください” (hãy đi thẳng), “左側” (phía bên trái).
* Câu 2 (Sách khi kiểm tra): Tìm các từ khóa liên quan đến vật dụng và quy tắc như “本” (sách), “テストのとき” (khi kiểm tra), “おかないでください” (xin đừng để), “かばんの中に入れてください” (hãy cho vào trong cặp).
* Câu 3 & 4 (Hội thoại): Chú ý đến ngữ cảnh của câu thoại trước và sau chỗ trống để chọn từ/cụm từ phù hợp với phản ứng tự nhiên của người nói.
* Câu 5 (Lý do gọi điện): Tìm câu nói đầu tiên của Yang sau khi chào hỏi, đặc biệt là các cụm từ chỉ mục đích như “おたんじょうび、おめでとうございます” (chúc mừng sinh nhật).
* Câu 6 (Thông tin đúng về Oyama): Tìm các thông tin cụ thể về thời gian (“きのう” – hôm qua, “あした” – ngày mai), sự kiện (“パーティー” – tiệc, “レストランへ行きます” – đi nhà hàng), và đối tượng (“かいしゃのともだち” – bạn bè công ty, “かぞく” – gia đình).

2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1: Dựa vào câu “そのはしをわたってまっすぐ行ってください。左側にありますよ。” (Hãy qua cây cầu đó rồi đi thẳng. Nó ở bên trái đó.), có thể thấy đồn cảnh sát nằm ở phía bên kia cây cầu. Vì vậy, “こうばんははしのむこうにあります” (đồn cảnh sát ở phía bên kia cầu) là đáp án đúng.
* Câu 2: Giáo viên nói rõ ràng “本はかばんの中に入れてください” (Hãy để sách vào trong cặp) khi làm bài kiểm tra. Do đó, “かばんの中です” (trong cặp) là đáp án chính xác.
* Câu 3: Sau khi Oyama kể về bữa tiệc sinh nhật vui vẻ của mình, Yang sẽ phản ứng một cách tự nhiên bằng cách thể hiện sự ngạc nhiên hoặc hiểu ra thông tin mới. “そうですか” (Vậy à / Tôi hiểu rồi) là lựa chọn phù hợp nhất.
* Câu 4: Oyama nói tháng sau sẽ đi Mỹ và muốn gặp Yang. Yang đáp lại “ほんとうですか。(Thật sao ạ?) (B) そのときは電話をください。(Khi đó hãy gọi điện cho em nhé.)”. Từ “じゃあ” (Vậy thì / Trong trường hợp đó) là từ nối phù hợp nhất để thể hiện sự tiếp nối điều kiện.
* Câu 5: Ngay sau khi chào hỏi, Yang đã chúc mừng sinh nhật Oyama: “大山さん、おたんじょうび、おめでとうございます。” Điều này cho thấy mục đích chính của cuộc gọi là để chúc mừng sinh nhật.
* Câu 6: Oyama nói “きのうかいしゃのともだちとケーキを食べたり、ダンスをしたりしてたのしかったですよ。” (Hôm qua tôi đã ăn bánh và nhảy múa cùng bạn bè công ty, vui lắm.). Thông tin này hoàn toàn khớp với lựa chọn “大山さんはきのうかいしゃのともだちとパーティーをしました。” (Chị Oyama đã tổ chức tiệc với bạn bè công ty vào hôm qua).

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

a「すみません、こうばんはどこですか。」
A: “Xin lỗi, đồn cảnh sát ở đâu ạ?”

b「こうばんですか。そこにはしがありますね。そのはしをわたってまっすぐ行ってください。左側にありますよ。」
B: “Đồn cảnh sát à? Có một cây cầu ở đó phải không? Hãy qua cây cầu đó rồi đi thẳng. Nó ở bên trái đó.”

a「そうですか。ここからどれぐらいかかりますか。」
A: “Vậy à. Từ đây mất khoảng bao lâu ạ?”

b「そうですね。5分ぐらいでしょう。」
B: “À, khoảng 5 phút thôi.”

先生「つくえの上に本をおかないでください。」
Giáo viên: “Xin đừng để sách trên bàn.”

学生 「あ、すみません。つくえの中に入れますか。」
Học sinh: “À, xin lỗi. Em có thể để vào trong bàn không ạ?”

先生 「いいえ、本はかばんの中に入れてください。つくえの上にはえんぴつだけおいてください。では、テストをします。」
Giáo viên: “Không, hãy để sách vào trong cặp. Chỉ để bút chì trên bàn thôi. Bây giờ, chúng ta sẽ làm bài kiểm tra.”

ヤン 「もそもし、大山さんですか。ヤンです。」
Yang: “Alo, có phải chị Oyama không ạ? Em là Yang đây.”

大山 「アメリカにいるヤンさん?おげんきですか。」
Oyama: “Yang ở Mỹ đó hả? Em khỏe không?”

ヤン 「はい。げんきです。大山さん、おたんじょうび、おめでとうございます。」
Yang: “Vâng, em khỏe ạ. Chị Oyama, chúc mừng sinh nhật chị!”

大山 「ああ、ヤンさん、わたしのたんじょうびをまだおぼえていましたか。ありがとうございます。」
Oyama: “À, Yang, em vẫn nhớ sinh nhật chị sao? Cảm ơn em nhiều nhé.”

ヤン 「もちろんです。でもことしはいっしょにたんじょうびのパーティーができませんでしたね。もうパーティーをしましたか。」
Yang: “Tất nhiên rồi ạ. Nhưng năm nay chúng ta không thể tổ chức tiệc sinh nhật cùng nhau được nhỉ. Chị đã tổ chức tiệc chưa ạ?”

大山 「ええ。きのうかいしゃのともだちとケーキを食べたり、ダンスをしたりしてたのしかったですよ。あしたはかぞくとレストランへ行きます。」
Oyama: “Rồi. Hôm qua chị đã ăn bánh, nhảy múa cùng bạn bè công ty, vui lắm. Ngày mai chị sẽ đi nhà hàng với gia đình.”

ヤン 「(ア)」
Yang: “(A)”

大山 「来月しごとでアメリカへ行きますからヤンさんにもいちどあいたいですね。」
Oyama: “Tháng sau chị sẽ đi Mỹ công tác nên chị cũng muốn gặp Yang một lần nữa.”

ヤン 「ほんとうですか。(イ)そのときは電話をください。」
Yang: “Thật sao ạ? (B) Khi đó hãy gọi điện cho em nhé.”

Biên tập bởi AhoVN.net

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN