← Quay lại danh sách
a「すみません、こうばんはどこですか。」
b「こうばんですか。そこにはしがありますね。そのはしをわたってまっすぐ行ってください。左側にありますよ。」
a「そうですか。ここからどれぐらいかかりますか。」
b「そうですね。5分ぐらいでしょう。」

すずき「もしもす、ヤンさんですか。すずきです。あした、いっしょに東山こうえんへ行きませんか。わたしはよくさんぽをしますが、ひろくてきれいですよ。」
ヤン 「いいですね。でも、東山こうえんへどう行きますか。わたしはわかりません。」
すずき 「じゃ、あした東山駅で会いましょう。」
ヤン 「何時にしますか。」
すずき 「10時はどうですか。」
ヤン 「( ア )。9時半はどうですか。」
すずき 「いいですよ。駅の前にきっさてんがあるから、その前で( イ )。」
ヤン 「わかりました。ひるごはんをもって行きますか。」
すずき 「こうえんのちかくにいいレストランがあるから、そこでいっしょに食べませんが。駅の前のきっさてんは高いですが、こうえんのちかくのレスロランは安くておいしいですよ。」
ヤン 「それはいいですね。じゃ、そうしましょう。」

Câu 1: 1. ただしいものはどれですか。
  • 1. はしはこうばんの左にあります。
  • 2. こうばんははしのよこにあります。
  • 3. こうばんははしのむこうにあります。
  • 4. はしはここから5分ぐらいかかります。

Câu 2: 2. やんさんとすずきさんははじめて東山こうえんへ行きますか。
  • 1. ヤンさんもすずきさんもはじめてです。
  • 2. ヤンさんもすずきさんも前に行きました。
  • 3. ヤンさんははじめてですが、すずきさんは前に行きました。
  • 4. すずきさんははじめてですが、やんさんは前に行きました。

Câu 3: 3. ( ア )には何を入れますか。
  • 1. 10時に行きましょう。
  • 2. 10時はちょっと・・・
  • 3. 10時がいいですね。
  • 4. 10時はおそいです。

Câu 4: 4. ( イ )には何を入れますか。
  • 1. まっています
  • 2. まつでしょう
  • 3. まちました
  • 4. まちません

Câu 5: 5. ひるごはんはどこで食べますか。
  • 1. 駅の前のきっさてんで食べます。
  • 2. こうえんの中のきっさてんで食べます。
  • 3. 駅のちかくのレストランで食べます。
  • 4. こうえんのちかくのレストランで食べます。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Đối với câu hỏi về địa điểm (Câu 1): Tìm các giới từ chỉ vị trí (よこ – bên cạnh, むこう – phía bên kia, 左 – bên trái, 右 – bên phải) và động từ chỉ hành động di chuyển (わたって – đi qua, 行って – đi).
* Đối với câu hỏi về kinh nghiệm (Câu 2): Tìm các trạng từ tần suất (よく – thường xuyên) và các cụm từ chỉ sự hiểu biết (わかりません – không biết).
* Đối với câu hỏi điền vào chỗ trống (Câu 3, 4): Đọc kỹ câu trước và sau chỗ trống để nắm bắt ngữ cảnh và ý nghĩa cần điền. Chú ý đến các cụm từ đề xuất (~はどうですか), từ chối/chấp nhận (いいですね, ちょっと・・・, いいですよ).
* Đối với câu hỏi về kế hoạch (Câu 5): Tìm các câu hỏi và đề xuất liên quan đến hành động (もって行きますか – có mang theo không?, 食べませんか – có ăn không?).

2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng dựa trên từ khóa:
* Câu 1 (Đồn cảnh sát): Từ khóa “そのはしをわたってまっすぐ行ってください” (Hãy đi thẳng qua cây cầu đó) chỉ rõ đồn cảnh sát nằm ở “phía bên kia” cây cầu (こうばんははしのむこうにあります). Các lựa chọn khác không khớp với hành động “đi qua cầu”.
* Câu 2 (Kinh nghiệm đi công viên): Suzuki nói “わたしはよくさんぽをしますが” (Tôi thường đi dạo ở đó) cho thấy cô ấy đã đi nhiều lần. Ngược lại, Yan nói “わたしはわかりません” (Tôi không biết đường) cho thấy anh ấy chưa đi bao giờ. Do đó, Yan chưa từng đi nhưng Suzuki thì đã đi rồi.
* Câu 3 (Điền vào (ア)): Yan đề xuất 9 rưỡi sau khi Suzuki đề xuất 10 giờ, điều này ngụ ý Yan không muốn đi lúc 10 giờ. “10時はちょっと・・・” là cách nói lịch sự và phổ biến để từ chối hoặc bày tỏ sự không tiện với một đề xuất thời gian.
* Câu 4 (Điền vào (イ)): Suzuki nói “駅の前にきっさてんがあるから、その前で(イ)” (Vì có quán cà phê trước ga, nên chúng ta sẽ ( ) ở trước đó). Ngữ cảnh là hẹn gặp, nên “まっています” (sẽ đợi) là động từ phù hợp nhất để diễn tả hành động chờ đợi tại điểm hẹn.
* Câu 5 (Ăn trưa): Suzuki rõ ràng đề nghị “こうえんのちかくにいいレストランがあるから、そこでいっしょに食べませんか” (Gần công viên có một nhà hàng tốt, nên chúng ta ăn trưa ở đó nhé?). Yan đồng ý “それはいいですね。じゃ、そうしましょう.” (Nghe hay đấy. Vậy làm thế nhé.). Điều này xác nhận họ sẽ ăn ở nhà hàng gần công viên.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

a「すみません、こうばんはどこですか。」
a: “Xin lỗi, đồn cảnh sát ở đâu vậy?”

b「こうばんですか。そこにはしがありますね。そのはしをわたってまっすぐ行ってください。左側にありますよ。」
b: “Đồn cảnh sát à? Có cây cầu ở đó đúng không? Bạn đi thẳng qua cây cầu đó. Nó nằm ở phía bên trái đấy.”

a「そうですか。ここからどれぐらいかかりますか。」
a: “Vậy à? Từ đây đi mất bao lâu?”

b「そうですね。5分ぐらいでしょう。」
b: “Ừm, khoảng 5 phút thôi.”

すずき「もしもす、ヤンさんですか。すずきです。あした、いっしょに東山こうえんへ行きませんか。わたしはよくさんぽをしますが、ひろくてきれいですよ。」
Suzuki: “Alo, có phải là Yan không? Tôi là Suzuki đây. Ngày mai, anh có muốn đi công viên Higashiyama cùng tôi không? Tôi thường đi dạo ở đó, nó rộng và đẹp lắm.”

ヤン 「いいですね。でも、東山こうえんへどう行きますか。わたしはわかりません。」
Yan: “Nghe hay đấy. Nhưng làm sao để đến công viên Higashiyama? Tôi không biết đường.”

すずき 「じゃ、あした東山駅で会いましょう。」
Suzuki: “Vậy thì, gặp nhau ở ga Higashiyama vào ngày mai nhé.”

ヤン 「何時にしますか。」
Yan: “Mấy giờ thì gặp nhau?”

すずき 「10時はどうですか。」
Suzuki: “10 giờ thì sao?”

ヤン 「( ア )。9時半はどうですか。」
Yan: “(…). 9 giờ rưỡi thì sao?”

すずき 「いいですよ。駅の前にきっさてんがあるから、その前で( イ )。」
Suzuki: “Được thôi. Vì có một quán cà phê ở trước ga, nên chúng ta sẽ (đợi nhau) ở trước đó.”

ヤン 「わかりました。ひるごはんをもって行きますか。」
Yan: “Hiểu rồi. Chúng ta có mang theo bữa trưa không?”

すずき 「こうえんのちかくにいいレストランがあるから、そこでいっしょに食べませんが。駅の前のきっさてんは高いですが、こうえんのちかくのレスロランは安くておいしいですよ。」
Suzuki: “Gần công viên có một nhà hàng tốt, nên chúng ta ăn trưa ở đó nhé. Quán cà phê trước ga thì đắt, nhưng nhà hàng gần công viên thì rẻ và ngon lắm.”

ヤン 「それはいいですね。じゃ、そうしましょう。」
Yan: “Nghe hay đấy. Vậy làm thế nhé.”

Biên tập bởi AhoVN.net

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN