← Quay lại danh sách
Reading Passage 1

土曜日と日曜日は忙しくないです。わたしは10時ごろ起きます。そして、朝ごはんを食べます。それから、区のたいいくかんでうんどうをします。ゆうがた近くのスーパーへ行きます。肉や野菜や牛乳などを買います。ときどき友達といっしょに国の料理を作ります。そして、いっしょに宿題をします。

一週間はとてもはやいです。毎日同じせいかつです。しかし、このせいかつはたのしいです。

Reading Passage 2

A 「このおんがくはとてもいいですよ。いっしょに聞きましょう。テープレコーダーはありますか。」
B 「ええ。後ろに ありますよ。」
A 「これは( ア )つかいますか。おしえてください。」
B 「はじめに、そのボタンをおしてください。」
A 「( イ )。」
B 「いいえ、あおいボタンです。」
A 「ああ、わかりました。( ウ )白いボタンですか。」
B 「いいえ、その前に、ここにテープを入れてください。」
A 「はい、入れました。これでいいですか。」

Câu 1: 1. この人のせいかつとあわないものはどれですか。
  • 1. しゅうまつはひまではありません。
  • 2. 朝ごはんを食べたあと、うんどうをします。
  • 3. ちかくのスーパーでやさいやミルクなどを買います。
  • 4. 友達といっしょに料理を作ったり、宿題をしたりします。

Câu 2: 2. (ア)には何を入れますか。
  • 1. なぜ
  • 2. どう
  • 3. どんなに
  • 4. なにが

Câu 3: 3. (イ)には何を入れますか。
  • 1. これですね
  • 2. どれですか
  • 3. あおいボタンですね
  • 4. ええ、そうです

Câu 4: 4. (ウ)には何を入れますか。
  • 1. それは
  • 2. つぎから
  • 3. つぎに
  • 4. それでは

Câu 5: 5. ただしいものはどれですか。
  • 1. 白いボタンをおしてから、テープを入れます。
  • 2. 白いボタンをおしてから、あおいボタンをおします。
  • 3. テープを入れてから、あおいボタンをおします。
  • 4. あおいボタンをおしてから、テープを入れます。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Đối với câu hỏi về nội dung không phù hợp (Passage 1, Q1): Tìm các từ khóa chỉ thời gian (ví dụ: “土曜日と日曜日” – Thứ Bảy và Chủ Nhật, “しゅうまつ” – cuối tuần) và các từ khóa chỉ trạng thái (ví dụ: “忙しくないです” – không bận rộn, “ひまではありません” – không rảnh rỗi). So sánh trực tiếp thông tin trong bài với các lựa chọn.
* Đối với câu hỏi điền vào chỗ trống (Passage 2, Q2, Q3, Q4): Đọc kỹ câu trước và câu sau chỗ trống để nắm bắt ngữ cảnh hội thoại. Chú ý các từ như “おしえてください” (hãy chỉ cho tôi), “いいえ” (không), “わかりました” (tôi hiểu rồi) để suy luận ý nghĩa của câu cần điền.
* Đối với câu hỏi về trình tự (Passage 2, Q5): Hãy theo dõi các câu hướng dẫn một cách cẩn thận, đặc biệt chú ý đến các từ chỉ thứ tự như “はじめに” (đầu tiên), “それから” (sau đó), “その前に” (trước đó), v.v.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1 (Passage 1): Đoạn văn nói “土曜日と日曜日は忙しくないです” (Thứ Bảy và Chủ Nhật không bận rộn), nghĩa là rảnh rỗi. Lựa chọn “しゅうまつはひまではありません” (cuối tuần không rảnh rỗi) có nghĩa là bận rộn, hoàn toàn trái ngược với thông tin trong bài. Do đó, đây là lựa chọn không phù hợp.
* Câu 2 (Passage 2, ア): A hỏi “これは( ア )つかいますか。おしえてください。” (Cái này dùng… như thế nào? Hãy chỉ cho tôi). Từ khóa “つかいますか” (sử dụng) và “おしえてください” (hãy chỉ cho tôi) cho thấy A đang hỏi về *cách thức* sử dụng. Vì vậy, “どう” (làm thế nào) là từ phù hợp nhất.
* Câu 3 (Passage 2, イ): B trả lời “いいえ、あおいボタンです.” (Không, là nút màu xanh). Điều này có nghĩa là A đã hỏi hoặc đoán sai về nút cần nhấn. “どれですか” (cái nào?) là câu hỏi tự nhiên để yêu cầu B chỉ rõ nút đúng.
* Câu 4 (Passage 2, ウ): Sau khi A nói “ああ、わかりました。” (À, tôi hiểu rồi) về nút màu xanh, việc hỏi về nút màu trắng là một câu hỏi tiếp theo trong chuỗi hướng dẫn. “それでは” (vậy thì, trong trường hợp đó) là từ nối phù hợp để chuyển ý và hỏi tiếp.
* Câu 5 (Passage 2): Theo hướng dẫn của B, trình tự là: B nói “はじめに、そのボタンをおしてください.” (Đầu tiên, hãy nhấn nút đó), sau đó A hỏi (イ) và B sửa “いいえ、あおいボタンです.” (Không, là nút màu xanh). Tiếp theo, A hỏi (ウ) về nút trắng, và B trả lời “いいえ、その前に、ここにテープを入れてください.” (Không, trước đó, hãy cho băng vào đây). Vậy, trình tự đúng là “cho băng vào” trước, rồi mới “nhấn nút màu xanh”.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

Reading Passage 1
Đoạn văn 1

土曜日と日曜日は忙しくないです。
Thứ Bảy và Chủ Nhật tôi không bận rộn.

わたしは10時ごろ起きます。
Tôi thức dậy khoảng 10 giờ.

そして、朝ごはんを食べます。
Sau đó, tôi ăn sáng.

それから、区のたいいくかんでうんどうをします。
Rồi, tôi tập thể dục ở nhà thi đấu của khu.

ゆうがた近くのスーパーへ行きます。
Buổi chiều, tôi đi siêu thị gần nhà.

肉や野菜や牛乳などを買います。
Tôi mua thịt, rau, sữa, v.v.

ときどき友達といっしょに国の料理を作ります。
Thỉnh thoảng, tôi cùng bạn bè nấu món ăn của đất nước mình.

そして、いっしょに宿題をします。
Và cùng nhau làm bài tập về nhà.

一週間はとてもはやいです。
Một tuần trôi qua rất nhanh.

毎日同じせいかつです。
Mỗi ngày đều là cuộc sống như vậy.

しかし、このせいかつはたのしいです。
Tuy nhiên, cuộc sống này rất vui.

Reading Passage 2
Đoạn văn 2

A 「このおんがくはとてもいいですよ。いっしょに聞きましょう。テープレコーダーはありますか。」
A: “Âm nhạc này hay lắm. Chúng ta cùng nghe nhé. Bạn có máy ghi âm không?”

B 「ええ。後ろに ありますよ。」
B: “Vâng. Nó ở phía sau đó.”

A 「これは( ア )つかいますか。おしえてください。」
A: “Cái này dùng ( ア )? Hãy chỉ cho tôi.”

B 「はじめに、そのボタンをおしてください。」
B: “Đầu tiên, hãy nhấn nút đó.”

A 「( イ )。」
A: “( イ ).”

B 「いいえ、あおいボタンです。」
B: “Không, là nút màu xanh.”

A 「ああ、わかりました。( ウ )白いボタンですか。」
A: “À, tôi hiểu rồi. ( ウ ) là nút màu trắng phải không?”

B 「いいえ、その前に、ここにテープを入れてください。」
B: “Không, trước đó, hãy cho băng vào đây.”

A 「はい、入れました。これでいいですか。」
A: “Vâng, tôi đã cho vào rồi. Như thế này được chưa?”

Biên tập bởi AhoVN.net

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 270 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Trung kỳ - 198 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 10 - 172 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN